Akysidae, Thái Lan

Cá akysis yên ngựa

Akysis ephippifer

Tên khác: Cá akysis

Nhiệt độ
18–24°C
pH
6,5–7,5
Kích thước
3,5 cm
Bể tối thiểu
30 cm
Độ khó
Dễ 2/8

Dịch và tổng hợp từ ScotCat. Cập nhật 2026-10-30.

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Thông tin nhanh

  • Họ: Akysidae
  • Kích thước: 3,5 cm
  • Nhiệt độ: 18-24°C
  • pH: 6,5-7,5
  • Danh sách Đỏ IUCN: Thiếu dữ liệu (IUCN 2012), nhưng cần cập nhật lại.

Theo ScotCat

Chăm sóc ra sao?

Akysis dễ nuôi, người chơi cá có chút kinh nghiệm là nuôi được. Bạn có thể nuôi chúng trong bể nhỏ (rộng 30 cm, cao 20 cm, sâu 30 cm), trải nền cát và thả vào vài ống nhỏ, vài cái hang. Cá sẽ vùi mình xuống cát hoặc chui vào hang, vào ống để trốn. Ban ngày chúng thường ít hoạt động. Nhưng hễ có thức ăn thả vào bể là chúng lao ra ăn rất hăng.

Theo ScotCat

Cho ăn gì?

Akysis ăn trùng huyết, giun đất cắt nhỏ, giun trắng, bo bo và thức ăn viên chìm. Dù vậy, chúng có vẻ thích đồ sống hoặc đông lạnh hơn.

Theo ScotCat

Akysis ephippifer
Ảnh: ScotCat, dùng với sự cho phép

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Loài này phân bố ở châu Á, cụ thể là tỉnh Phitsanulok của Thái Lan, thuộc vùng thượng nguồn sông Chao Phraya. Nơi thu mẫu chuẩn là Stung Santréa ở Campuchia, cách Pomnac 40 km.

Theo ScotCat

Ghi chú

Về hình thái, vây lưng có tổng cộng 5-6 tia mềm, vây hậu môn có 9-11 tia mềm, và cá có 33 đốt sống. Loài này khác mọi loài cùng giống nhờ tổ hợp các đặc điểm gồm đầu tròn khi nhìn từ trên xuống, cung mang thứ nhất có 1+3 lược mang, mép sau gai vây ngực có 4-5 răng cưa, độ cao cuống đuôi bằng 7,3-14,1% SL (chiều dài chuẩn), râu hàm trên dài 61-121% HL (chiều dài đầu), râu hàm dưới phía trong dài 33-74% HL, và vây đuôi hơi lõm.

Về từ nguyên, tên giống Akysis ghép từ "a" (không có) và "kysis" (bọng), ý nói cá không có bóng bơi. Tên loài ephippifer ghép từ "ephippium" (yên ngựa) và "fero" (mang), chỉ những vệt hình yên ngựa trên thân cá.

Theo ScotCat

Tài liệu tham khảo

  • Ferraris, C.J. Jr., 2007. Checklist of catfishes, recent and fossil (Osteichthyes: Siluriformes), and catalogue of siluriform primary types. Zootaxa 1418:1-628.
  • Froese, R. and D. Pauly. Editors. 2019. FishBase. www.fishbase.org
  • Ng, H.H. 2012. Akysis ephippifer. The IUCN Red List of Threatened Species 2012.
  • Ng, H.H. and M. Kottelat, 1998. The catfish genus Akysis Bleeker (Teleostei: Akysidae) in Indochina, with descriptions of six new species. J. Nat. Hist. 32:1057-1097.
  • The ETYFish Project Fish Name Etymology Database © Christopher Scharpf.

Theo ScotCat

Thiết bị phù hợp

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.