Schilbeidae

Cá da trơn Laides longibarbis

Laides longibarbis

Nhiệt độ
22–26°C
pH
6–7
Kích thước
14 cm

Dịch và tổng hợp từ ScotCat. Cập nhật 2026-10-30.

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Thông tin nhanh

Loài này thuộc họ Ailiidae (trước đây xếp vào họ Schilbeidae). Kích thước 14 cm. Nhiệt độ nước 22-26°C, pH 6,0-7,0.

Ở giống này, lỗ mũi sau nằm gần lỗ mũi trước. Râu dẹt như dải băng. Hàm dưới có hai cặp râu, gồm một cặp râu hàm dưới và một cặp râu cằm. Vây bụng có 6 tia. Giống này chỉ có hai loài là L. hexanema và L. longibarbis. Vây lưng có 1 gai và 6 tia mềm. Vây hậu môn không có gai, chỉ có 41-47 tia mềm. Cá có 44-46 đốt sống.

So với L. hexanema, loài này có gốc vây hậu môn dài hơn (38,6-41,5% SL, tức chiều dài chuẩn, so với 34,8-37,9%) và nhiều tia vây hậu môn hơn (41-47 so với 39-42). Mắt của nó nhỏ hơn, đường kính mắt chỉ 20,1-23,6% HL (chiều dài đầu) so với 28,6-38,5%. Khoảng cách giữa hai mắt cũng rộng hơn (47,0-55,6% HL so với 37,9-47,3%).

Theo ScotCat

Cho ăn gì?

Chúng ăn cá và động vật phù du.

Theo ScotCat

Sinh sản ra sao?

Cá đẻ trứng và không canh giữ trứng.

Theo ScotCat

Laides longibarbis
Ảnh: Zhou Hang / ScotCat, dùng với sự cho phép

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Loài này phân bố ở châu Á, trong các lưu vực sông Mekong, Mae Klong và Chao Phraya. Nơi thu mẫu chuẩn là sông Mekong tại Chieng Sen, miền bắc Xiêm.

Theo ScotCat

Môi trường tự nhiên

Cá sống ở các sông lớn, nơi nước đục và chảy chậm hoặc đứng yên.

Theo ScotCat

Ghi chú

Về từ nguyên, tên giống Laides (hậu tố -ides nghĩa là "hậu duệ của") là tên thay thế cho Lais Bleeker 1858. Lý do là tên Lais đã có người dùng trước, đó là Lais Gistel 1848 thuộc nhóm Tunicata. Bản thân chữ Lais là tên tiếng Sunda của L. hexanema. Tên loài longibarbis nghĩa là "râu dài".

Ng, H.H. đã mô tả lại loài này vào năm 1999. Trong Danh sách đỏ IUCN, hiện chưa có thông tin về quần thể và xu hướng biến động của loài, nhưng nó vẫn khá phổ biến ở hầu hết Đông Dương. Các mối đe dọa tiềm tàng đối với loài cũng chưa được hiểu rõ. Dù vậy, vì số lượng còn nhiều nên loài được xếp hạng Ít quan tâm (Least Concern). Đánh giá này cần được cập nhật (IUCN 2012).

Theo ScotCat

Tài liệu tham khảo

Froese, R. and D. Pauly. Editors. 2009. FishBase. www.fishbase.org, version (11/2009).

Ng, H.H., 1999. Laides longibarbis, a valid species of schilbeid catfish from Indochina (Teleostei: Siluriformes). Ichthyol. Explor. Freshwat. 10(4):381-385.

Ng, H.H. 2012. Laides longibarbis. The IUCN Red List of Threatened Species 2012.

The ETYFish Project Fish Name Etymology Database © Christopher Scharpf.

Theo ScotCat

Thiết bị phù hợp

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.