Doradidae, Peru

Cá da trơn Robocop

Physopyxis lyra

Tên khác: Cá da trơn Robocop Peru, Robocop Catfish (Peru)

Nhiệt độ
23–26°C
Kích thước
3,5 cm

Dịch và tổng hợp từ PlanetCatfish. Cập nhật 2026-10-31.

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Thông tin nhanh

  • Tên khoa học: Physopyxis lyra Cope, 1872
  • Tên thường gọi: cá da trơn Robocop (Peru)
  • Nơi thu mẫu chuẩn: Río Ampiyacu, Peru.
  • Kích thước: 35 mm SL.
  • Nhiệt độ: 23,0-26,0°C
  • Danh sách Đỏ IUCN: Ít quan tâm (đánh giá lần gần nhất năm 2020).

Theo PlanetCatfish

Cho ăn gì?

Đây là loài nhặt thức ăn thừa và kiếm ăn về đêm. Muốn chắc cá được ăn đủ thì tốt nhất là thả thức ăn chìm vào bể sau khi trời tối. Cá ăn gần như mọi loại thức ăn và ăn rất tham. Có con ăn căng bụng đến mức trông như sắp nổ tung.

Theo PlanetCatfish

Physopyxis lyra, X-ray image
Ảnh: Sandra Raredon/Smithsonian Institution, Public domain

Nuôi chung với con gì?

Cá hiền và nhỏ, sống chung tốt với bất kỳ loài nào không coi nó là mồi. Vì cá quá nhỏ nên bạn cùng bể cũng nên là những loài tương đối nhỏ. Các loài Apistogramma sống cùng sinh cảnh với nó ngoài tự nhiên.

Theo PlanetCatfish

Sinh sản ra sao?

Chưa có ghi nhận nào về việc cá sinh sản trong bể nuôi.

Theo PlanetCatfish

Physopyxis lyra
Ảnh: Sandra Raredon/Smithsonian Institution, Public domain

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Nam Mỹ: lưu vực sông Amazon và sông Essequibo, gồm thượng lưu Amazon và sông Ampiyacu, cùng các vùng nước ở Guyana, các sông ven biển vùng Guianas và sông Essequibo.

Theo PlanetCatfish

Môi trường tự nhiên

Loài này thường sống ở những chỗ mùn hữu cơ tích tụ, chẳng hạn các búi rễ dày đặc của cây thủy sinh nổi. Người ta cũng gặp chúng trong lớp lá rụng chìm dưới nước và trong những đám rễ của cây mọc ven bờ sông. Nuôi trong bể thì thấy P. lyra chủ yếu hoạt động về đêm. Ban ngày cá dành phần lớn thời gian trốn trong đám rễ chìm hoặc vùi mình trong cát.

Theo PlanetCatfish

Physopyxis lyra, X-ray image
Ảnh: Sandra Raredon/Smithsonian Institution, Public domain

Ghi chú

Physopyxis khác các cá còn lại trong họ Doradidae ở kích thước rất nhỏ (cá trưởng thành thường dưới 31 mm SL). Chi này còn có một tổ hợp đặc điểm riêng như sau: đai ngực lộ ra ngoài và phát triển rất mạnh, mấu xương quạ phát triển tốt và dài hơn mấu sau xương đòn, tấm gáy không có tấm trước, gai lưng chỉ có răng cưa ở phần gốc của mép trước, cá non có hai xương dưới ổ mắt và hai xương này hợp lại thành một tấm khi cá trưởng thành, gai ngực dài tới gốc vây hậu môn.

Physopyxis lyra khác các loài còn lại trong chi ở hai điểm. Các tấm xương bên thân chỉ có một hàng gai. Đai vai của nó chắc khỏe, với các mấu xương quạ dài và rộng, đầu mút phình to và chĩa tách ra.

Theo PlanetCatfish

Tài liệu tham khảo

Proceedings of the Academy of Natural Sciences of Philadelphia v. 23, pp 273, Pl. 5 (figs. 1a-1c).

Theo PlanetCatfish

Thiết bị phù hợp

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.