Schilbeidae, Ấn Độ

Cá da trơn Silond

Silonia silondia

Tên khác: Cá nheo Silond, Silond catfish

Nhiệt độ
23–26°C
pH
6,5–7,2
Kích thước
160 cm
Độ khó
Khó 8/8

Dịch và tổng hợp từ ScotCat. Cập nhật 2026-10-30.

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Thông tin nhanh

  • Họ: Ailiidae
  • Tên thường gọi: Silond catfish
  • Kích thước: 160 cm SL
  • Nhiệt độ: 23-26°C
  • pH: 6,5-7,2

Theo ScotCat

Chăm sóc ra sao?

Loài cá này có thể lớn rất to. Hàm răng của chúng trông khá dữ tợn, và cá càng lớn thì răng càng lộ rõ. Thêm nữa, cá họ Ailiidae vốn thuộc nhóm nhạy cảm, nên nuôi sống chúng trong bể gia đình là chuyện rất khó (Mishra, A).

Theo ScotCat

Silonia silondia: juvenile
Ảnh: Nonn Panitvong / ScotCat, dùng với sự cho phép

Cho ăn gì?

Cá lớn có rất nhiều răng cong trong hàm và ăn cá khác. Cá nhỏ hơn thì ăn động vật không xương sống.

Theo ScotCat

Sinh sản ra sao?

Đây là loài đẻ trứng, và cá bố mẹ không canh giữ trứng. Cá sinh sản vào mùa mưa. Người ta cho rằng chúng di cư ngược dòng lên vùng các nhánh sông ở thượng nguồn để đẻ.

Theo ScotCat

Silonia silondia: Adult showing curved teeth.
Ảnh: Kamphol Udomritthiruj / ScotCat, dùng với sự cho phép

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Loài này sống ở châu Á, gồm miền bắc Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar và Nepal. Mẫu chuẩn được thu ở các cửa sông thuộc hệ thống sông Hằng.

Theo ScotCat

Môi trường tự nhiên

Loài này sống ở sông và thường đi thành đàn. Vào mùa gió mùa, cá trưởng thành rời cửa sông, ngược lên các con sông lớn để sinh sản. Khi nước rút, chúng hay bị kẹt lại trong các vũng nước nhỏ.

Theo ScotCat

Silonia silondia
Ảnh: Kamphol Udomritthiruj / ScotCat, dùng với sự cho phép

Ghi chú

Danh lục đỏ IUCN xếp S. silondia ở mức Ít quan ngại. Lý do là loài này phân bố rất rộng và có báo cáo cho thấy nó khá phổ biến ở một số vùng. Dù vậy, mật độ cá nhiều khả năng khác nhau giữa các quần thể. Loài này lại phục hồi kém khi bị đánh bắt nhiều. Vì thế, IUCN khuyến nghị theo dõi những quần thể đang bị khai thác, nhất là ở những nơi đã ghi nhận lượng cá giảm, như hồ chứa Hirakud. Đánh giá này cũng cần được cập nhật (IUCN 2009).

Từ nguyên: Tên chi Silonia chưa có lời giải thích về nguồn gốc. Có thể đây là dạng Latinh hóa của chữ silon, tên người dân ở Bihar, Ấn Độ dùng để gọi cá con của loài cá da trơn này. Cũng có thể tên chi được đặt theo kiểu trùng tên (tautonymy) với Pimelodus silondia nhưng thiếu mất chữ "d". Tên loài silondia là dạng Latinh hóa của Silond, tên địa phương của loài cá da trơn này ở Bihar, Ấn Độ.

Ghi chú: FishBase vẫn xếp Silonia silondia vào họ Schilbeidae. Còn Catalog of Fishes thì đã cập nhật, xếp loài này vào họ Ailiidae.

Theo ScotCat

Tài liệu tham khảo

  • Burgess, W.E. 1989 An atlas of freshwater and marine catfishes. A preliminary survey of the Siluriformes. T.F.H. Publications, Inc., Neptune City, New Jersey (USA). 784 p.
  • Devi, R. & Boguskaya, N. 2009. Silonia silondia. The IUCN Red List of Threatened Species 2009.
  • Froese, R. and D. Pauly. Editors. 2008. FishBase. World Wide Web electronic publication. www.fishbase.org, version (07/2008).
  • Mishra, A. pers comm. 2022.
  • Talwar, P.K. and A.G. Jhingran, 1991. Inland fishes of India and adjacent countries. Volume 2. A.A. Balkema, Rotterdam.
  • The ETYFish Project Fish Name Etymology Database © Christopher Scharpf.

Theo ScotCat

Video

  • Silonia silondia with a belly full of mollies0:46, EN

  • Feeding silonia silondia0:37, EN

  • Silonia silondia with bagarius0:16, EN

  • Silonia silondia from Mahanadi river, Odisha, India0:28, EN