Bagridae

Cá lăng Mystus gulio

Mystus gulio

Nhiệt độ
22–27°C
pH
6–7,8
Kích thước
20 cm

Dịch và tổng hợp từ PlanetCatfish. Cập nhật 2026-10-30.

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Thông tin nhanh

Kích thước: 20 cm SL (chiều dài chuẩn).

Theo PlanetCatfish

Mystus gulio syn. Macrones gulioThe species names / identity need verification. The original plates showed the fishes facing right and have been flipped here. Macrones gulio
Ảnh: Francis Day, Public domain

Nước cần thế nào?

pH: 6,0 - 7,8

Nhiệt độ: 22-27°C

Cá ưa nước lợ, nhưng nuôi trong nước ngọt vẫn sống tốt.

Theo PlanetCatfish

Cho ăn gì?

Trong bể, cá dễ dàng quen với nhiều loại thức ăn đông lạnh và thức ăn công nghiệp. Cá rất nhỏ thả chung thì có thể bị ăn mất.

Theo PlanetCatfish

Mystus gulio, from Jawa Tengah, Indonesia
Ảnh: Abu Hamas, CC BY-SA 4.0

Sinh sản ra sao?

Hiện chưa có ghi nhận nào về việc cho sinh sản loài này.

Theo PlanetCatfish

Mystus gulio, from Jawa Tengah, Indonesia
Ảnh: Abu Hamas, CC BY-SA 4.0

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Phần lớn các loài sống ở châu Á, chỉ một số ít loài thuộc giống Mystus có mặt ở châu Phi.

Theo PlanetCatfish

Ghi chú

Các loài thuộc giống Mystus Scopoli là cá lăng họ Bagridae, cỡ nhỏ đến trung bình, sống ở Nam Á. Theo Roberts (1994), Mystus có những đặc điểm sau. Thóp sọ thuôn dài, kéo tới tận gốc mấu chẩm. Râu hàm trên dài và vây mỡ rất dài. Cung mang thứ nhất có 11–30 lược mang. Tổng số đốt sống là 37–46, chia gần đều giữa phần bụng và phần đuôi. Roberts chỉ xếp tám loài vào giống này. Trong khi đó, Jayaram & Sanyal (2003) công nhận 44 loài Mystus hợp lệ, còn Ferraris (2007) công nhận 33 loài.

Nguồn gốc tên gọi: Tên giống có lẽ bắt nguồn từ chữ Latin mystax, nghĩa là ria mép, ý chỉ các đôi râu dài của cá. Scopoli dùng tên này lần đầu vào năm 1777.

Theo PlanetCatfish

Thiết bị phù hợp

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.