
Schilbeidae, Myanmar
Cá nheo Eutropiichthys britzi
Eutropiichthys britzi
- Nhiệt độ
- 23–26°C
- pH
- 6,5–7,2
- Kích thước
- 23 cm
Dịch và tổng hợp từ ScotCat. Cập nhật 2026-10-30.
Thông tin nhanh
- Họ: Ailiidae (FishBase vẫn xếp vào họ Schilbeidae)
- Kích thước: 23 cm
- Nhiệt độ: 23-26°C
- pH: 6,5-7,2
Theo ScotCat
Ngoài tự nhiên sống ở đâu?
Châu Á: hệ thống sông Irrawaddy và sông Sittang, Myanmar.
Eutropiichthys britzi sống rộng khắp sông Irrawaddy ở miền bắc Myanmar. Loài này cũng có mặt ở lưu vực sông Sittang.
Theo ScotCat
Ghi chú
Mô tả: Vây lưng có tổng cộng 2 gai và 6-7 tia mềm. Vây hậu môn có 50-59 tia mềm. Cá có 52-54 đốt sống. Muốn phân biệt loài này với các loài khác cùng giống thì phải dựa vào cả nhóm đặc điểm sau. Cung mang thứ nhất có 15-19 lược mang. Vây ngực có 15-17 tia phân nhánh. Mảng răng phụ trên xương tiền hàm kéo dài ra sau, gần chạm cuối khe miệng. Vây hậu môn có 46-54 tia phân nhánh. Góc sau của khe miệng nằm dưới hốc mắt. Dọc mép trước lỗ mũi sau có một nếp thịt, nếp này chìa vào phía trong, vượt quá mép trong của lỗ mũi một đoạn bằng hoặc dài hơn bề ngang của lỗ mũi sau. Gai vây ngực dài 16,8-18% SL (chiều dài chuẩn), mép ngoài của gai nhám. Nhìn nghiêng, mõm hơi tròn. Nhìn từ trên xuống, mõm hơi chia ba thùy.
Nguồn gốc tên: Tên giống Eutropiichthys ghép từ hai chữ Hy Lạp, eutropheia nghĩa là được ăn uống đầy đủ và ichthys nghĩa là cá. Tên loài britzi đặt theo tên Ralf Britz. Ông là người thu thập một phần mẫu vật dùng để mô tả loài này. Cái tên cũng ghi nhận những đóng góp lớn của ông vào hiểu biết về nhiều nhóm cá khác nhau và về cá ở Myanmar.
Ghi chú: FishBase vẫn xếp Eutropiichthys britzi vào họ Schilbeidae. Tuy vậy, Catalog of Fishes của Eschmeyer đã cập nhật và hiện xếp loài này vào họ Ailiidae.
Danh lục đỏ IUCN: Người ta chưa có đủ thông tin về sinh học của loài này, nhưng cũng chưa xác nhận mối đe dọa nào ảnh hưởng đến nó. Vì vậy loài được xếp ở mức Ít quan tâm (Least Concern), dù đánh giá này cần cập nhật lại (IUCN 2010).
Theo ScotCat
Tài liệu tham khảo
Ferraris, C.J. and R.P. Vari, 2007. Revision of the Catfishes of the genus Eutropiichthys, with the description of two new species (Siluriformes: Schilbidae). Copeia 2007(4):866-885.
Froese, R. and D. Pauly. Editors. 2019. FishBase. World Wide Web electronic publication. www.fishbase.org, (02/2019).
Ng, H.H. 2010. Eutropiichthys britzi. The IUCN Red List of Threatened Species 2010.
Theo ScotCat
Ảnh bạn đọc
Chưa có ảnh nào. Bạn nuôi Cá nheo Eutropiichthys britzi? Gửi một tấm ảnh cho mọi người cùng xem.
Thảo luận
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ kinh nghiệm.
Không tải được kiểm tra chống spam nên chưa gửi được bình luận. Hãy thử tải lại trang.
Bình luận cần xác minh người dùng theo quy định; tính năng này sẽ sớm mở.