Schilbeidae, Thái Lan

Cá nheo Laides hexanema

Laides hexanema

Nhiệt độ
22–26°C
pH
6–7
Kích thước
14 cm

Dịch và tổng hợp từ ScotCat. Cập nhật 2026-10-30.

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Thông tin nhanh

  • Họ: Ailiidae
  • Kích thước: 14 cm
  • Nhiệt độ: 22-26°C
  • pH: 6,0-7,0
  • Danh sách Đỏ IUCN: Ít quan ngại (2019)

Theo ScotCat

Cho ăn gì?

Chúng ăn cá nhỏ.

Theo ScotCat

Sinh sản ra sao?

Đây là loài đẻ trứng. Cá bố mẹ không canh giữ trứng.

Theo ScotCat

Laides hexanema
Ảnh: Udomchai leelahanaj / ScotCat, dùng với sự cho phép

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Loài này phân bố ở châu Á, từ Thái Lan đến Indonesia. Chúng sống trong các sông lớn, trong đó có sông Mê Kông. Nơi thu mẫu chuẩn là Palembang, Batavia.

Theo ScotCat

Môi trường tự nhiên

Loài này sống ở các sông lớn.

Theo ScotCat

Ghi chú

Ở giống này, lỗ mũi sau nằm gần lỗ mũi trước. Râu có dạng dải dẹt. Hàm dưới có một cặp râu hàm dưới và một cặp râu cằm. Vây bụng có 6 tia. Giống này gồm hai loài là L. hexanema và L. longibarbus. So với L. laides, loài này có gốc vây hậu môn ngắn hơn (34,8-37,9% SL, so với 38,6-41,5% SL) và ít tia vây hậu môn hơn (39-42 tia, so với 41-47 tia). Mắt của nó cũng to hơn (đường kính mắt bằng 28,6-38,5% HL, so với 20,1-23,6% HL). Khoảng cách giữa hai mắt thì hẹp hơn (37,9-47,3% HL, so với 47,0-55,6%).

Về từ nguyên, tên giống Laides mang hậu tố -ides, nghĩa là "hậu duệ của". Đây là tên thay thế cho Lais Bleeker 1858, vì tên này đã bị Lais Gistel 1848 thuộc nhóm Tunicata dùng trước. Lais là tên tiếng Sunda của L. hexanema. Tên loài hexanema ghép từ hexa- (sáu) và nema (sợi chỉ), ám chỉ ba cặp râu thịt.

Cần lưu ý là FishBase vẫn xếp Laides hexanema vào họ Schilbeidae. Tuy vậy, Catalog of Fishes đã cập nhật loài này sang họ Ailiidae.

Về Danh sách Đỏ IUCN, hiện chưa có thông tin chi tiết về quần thể của loài này và xu hướng biến động của nó. Dù vậy, dữ liệu khảo sát cho thấy loài vẫn còn tương đối nhiều trên phần lớn vùng phân bố. Vì thế loài được xếp vào mức Ít quan ngại (IUCN 2019).

Theo ScotCat

Tài liệu tham khảo

Froese, R. and D. Pauly. Editors. 2009. FishBase. www.fishbase.org, version (07/2010). Ng, H.H. 2019. Laides hexanema. The IUCN Red List of Threatened Species 2019. Rainboth, W.J. 1996 Fishes of the Cambodian Mekong. FAO Species Identification Field Guide for Fishery Purposes. FAO, Rome, 265 p. Roberts, T.R., 1989. The freshwater fishes of Western Borneo (Kalimantan Barat, Indonesia). Mem. Calif. Acad. Sci. 14:210 p. The ETYFish Project Fish Name Etymology Database © Christopher Scharpf.

Theo ScotCat

Thiết bị phù hợp

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.