Mochokidae, Sudan

Cá nheo Synodontis frontosus

Synodontis frontosus

Kích thước
34,2 cm

Dịch và tổng hợp từ PlanetCatfish. Cập nhật 2026-10-30.

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Thông tin nhanh

Synodontis frontosus Vaillant, 1895. Mẫu chuẩn được thu ở sông Nile Trắng, Sudan. Cá dài tối đa 342 mm SL (chiều dài chuẩn). Trong Sách Đỏ IUCN, loài này được xếp hạng Ít quan ngại, lần đánh giá gần nhất vào năm 2019.

Theo PlanetCatfish

Cho ăn gì?

Cá ăn tảo, thực vật thủy sinh lớn, mùn bã hữu cơ, giáp xác, côn trùng và động vật thân mềm.

Theo PlanetCatfish

Synodontis frontosus
Ảnh: Boulenger, George Albert; Loat, L., Public domain

Phân biệt đực cái thế nào?

Đặt cá nằm trong tay sao cho đầu quay về phía lòng bàn tay, còn đuôi quay về phía các ngón tay. Kẹp gai vây lưng giữa ngón giữa và ngón áp út để cá nằm ngửa bụng lên. Gai vây của cá rất sắc và có thể đâm thủng tay, nên khi cầm phải cẩn thận. Ở cá khỏe, lỗ sinh dục nằm trong một rãnh mô nhỏ và bị vây bụng che khuất. Bạn kéo nhẹ đuôi xuống cho cột sống cong lên. Lúc đó vây bụng sẽ dựng ra, rãnh mở rộng và để lộ lỗ sinh dục cùng hậu môn.

Cá đực có núm sinh dục hơi gồ thành gờ. Lỗ ống dẫn tinh nằm ở mặt sau của núm, quay về phía vây đuôi. Cá cái đang mang trứng cũng có núm sinh dục nhô dài ra, nhưng ống dẫn trứng lại nằm ở mặt bụng của núm. Nếu cá cái thật sự đầy trứng, chỗ này có thể hơi ửng đỏ. Cá cái gầy hoặc ốm yếu thì chỉ có hai lỗ màu hồng, một là ống dẫn trứng và một là hậu môn.

Theo PlanetCatfish

Sinh sản ra sao?

Chưa có ghi nhận. Cá sinh sản trong mùa lũ, kéo dài từ tháng 6 đến đầu mùa khô vào tháng 1. Hiện vẫn chưa có báo cáo nào về nhân giống loài này.

Theo PlanetCatfish

Synodontis caudovittatus
Ảnh: Boulenger, George Albert; Loat, L., Public domain

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Loài này sống ở châu Phi. Cá có mặt ở lưu vực sông Nile, các hồ Rudolf, Albert, Edward và Kyoga, lưu vực Chad và sông Uebi Giuba (Uebi Shebeli).

Theo PlanetCatfish

Ghi chú

Mọi loài trong giống Synodontis đều có phần mũ xương cứng trên đầu. Phía sau khe mang có một mấu xương vai chĩa về phía sau. Tia đầu tiên của vây lưng và vây ngực cứng và có răng cưa. Vây đuôi lúc nào cũng chẻ đôi. Cá có một cặp râu hàm trên, đôi khi có màng và thỉnh thoảng phân nhánh. Hai cặp râu hàm dưới thường phân nhánh và có thể có các nốt. Răng hàm trên hình nón và ngắn. Răng hàm dưới hình chữ S và cử động được. Khi bị quấy, cá phát ra tiếng kêu mà người nghe được. Tiếng này phát ra khi cá cọ gốc gai vây ngực vào đai ngực.

Về nguồn gốc tên gọi, theo Cuvier, Synodontis là "tên cổ của một loài cá chưa xác định ở sông Nile".

Theo PlanetCatfish

Tài liệu tham khảo

Bulletin de la Société Philomathique de Paris (Sér. 8) v. 7 (no. 16) (for 8 June 1895), pp 48.

Theo PlanetCatfish

Thiết bị phù hợp

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.