Bể bao nhiêu lít?

Chọn kiểu bể, nhập kích thước lòng bể. Có 12 kiểu: chữ nhật, lục giác, bát giác, trụ, góc, chữ L…

Kiểu bể (nhìn từ trên xuống, mặt áp tường ở trên)

Đo lòng bể (trừ độ dày kính). Lượng nước thực tế tính bằng 85% thể tích, sau khi trải nền, đặt đá lũa và chừa mép trên. Độ dày kính tính cho kính thường (kính nổi, không phải kính cường lực), hệ số an toàn 3,8, chỉ áp dụng cho bể hộp; bể đặt làm nên hỏi thêm thợ.

Bể bán sẵn: bao nhiêu lít, kính bao nhiêu mm

Dài × rộng × cao (cm)Thể tíchNước thực tếKínhNặng khi đầy
30 × 20 × 2012 lít~10 lít4 mm~15 kg
40 × 25 × 2525 lít~21 lít4 mm~30 kg
50 × 30 × 3045 lít~38 lít4 mm~55 kg
60 × 30 × 3665 lít~55 lít5 mm~80 kg
70 × 35 × 4098 lít~83 lít6 mm~125 kg
80 × 40 × 45144 lít~122 lít8 mm~185 kg
90 × 45 × 45182 lít~155 lít8 mm~230 kg
100 × 50 × 50250 lít~213 lít10 mm~325 kg
120 × 50 × 55330 lít~281 lít12 mm~435 kg
150 × 60 × 60540 lít~459 lít15 mm~715 kg

Cân nặng gồm nước, kính và khoảng 15% thể tích là nền (cát, phân nền), chưa tính tủ. Bể từ 100 lít nên đặt trên tủ chuyên dụng, sàn chịu lực.

Hỏi nhanh

Bể 60 cm chứa bao nhiêu lít nước?

Bể 60 × 30 × 36 cm có thể tích 64,8 lít. Sau khi trải nền, đặt đá lũa và chừa mép, bể chứa khoảng 55 lít nước.

Tính thể tích bể cá thế nào?

Lấy diện tích đáy nhân chiều cao, đo bằng cm, rồi chia 1.000 để ra lít. Bể chữ nhật: dài × rộng × cao ÷ 1.000. Bể trụ tròn: 3,14 × bán kính × bán kính × cao ÷ 1.000.

1 gallon bằng bao nhiêu lít?

1 gallon Mỹ bằng 3,79 lít. Thông số bộ lọc và sưởi của hãng Mỹ thường ghi theo gallon.

Bể cá cần kính dày bao nhiêu?

Tùy chiều cao mực nước và chiều dài tấm kính. Bể 60 × 36 cm dùng kính 5 mm, bể 100 × 50 cm cần kính 10 mm, bể 120 cm cao 60 cm cần kính 12 mm. Kính đáy nên dày bằng hoặc hơn kính trước.