Loricariidae, Brazil

Cá lau kính khổng lồ Megalancistrus barrae

Megalancistrus barrae

Tên khác: Cá lau kính khổng lồ, Cá Ancistrus khổng lồ, Black Spiny Ashiura Pleco, Azzura Pleco, Giant Ancistrus

Kích thước
38,5 cm

Dịch và tổng hợp từ PlanetCatfish. Cập nhật 2026-10-31.

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Thông tin nhanh

  • Tên khoa học: Megalancistrus barrae (Steindachner, 1910)
  • Tên thường gọi: Black Spiny Ashiura Pleco, Azzura Pleco, Giant Ancistrus
  • Nơi thu mẫu chuẩn: sông Rio São Francisco, gần Barra, Brazil.
  • Tên đồng nghĩa: Ancistrus barrae
  • Kích thước: 385 mm SL (chiều dài chuẩn, không tính vây đuôi)
  • Nguồn gốc tên: Tên giống ghép từ tiếng Hy Lạp megas, megalos (lớn) và agkistron (lưỡi câu), ý là "Ancistrus cỡ lớn". Tên loài đặt theo sông Rio São Francisco gần Barra ở Brazil, nơi thu mẫu chuẩn.
  • Sách đỏ IUCN: Ít quan tâm (lần đánh giá gần nhất năm 2018).

Theo PlanetCatfish

Megalancistrus barrae
Ảnh: Hudson Crizanto Gonçalves / ScotCat, dùng với sự cho phép

Sinh sản ra sao?

Sinh sản: chưa có thông tin. Đến nay chưa có báo cáo nào về chuyện cho loài này sinh sản.

Theo PlanetCatfish

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Megalancistrus barrae
Ảnh: Jorge Garcia / ScotCat, dùng với sự cho phép

Ghi chú

Đây là một loài cá lau kính khổng lồ, đúng như cái tên giống của nó. Bạn có thể phân biệt loài này với các loài loricariid cỡ lớn khác nhờ cụm gai da (odontode) ở vùng gian nắp mang. Cụm gai này có thể bật xòe ra ngoài.

Màu nền của cá từ nâu sẫm đến đen. Cá xuất khẩu thường gặp hơn là loại màu đen. Loại này hay được bán dưới cái tên "Megalancistrus etentaculatus", vốn là một tên không hợp lệ (nomen nudum).

Theo PlanetCatfish

Tài liệu tham khảo

Anzeiger der Kaiserlichen Akademie der Wissenschaften in Wien, Mathematisch-Naturwissenschaftlichen Klasse v. 47 (no. 8) (for 10 Mar. 1910), pp 58.

Theo PlanetCatfish

Thiết bị phù hợp

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.