Pimelodidae, Brazil

Cá nheo Tocantins

Aguarunichthys tocantinsensis

Tên khác: Cá pimelodus Tocantins, Tocantins Pimelodus

Kích thước
31,7 cm

Dịch và tổng hợp từ PlanetCatfish. Cập nhật 2026-10-31.

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Thông tin nhanh

Tên khoa học: Aguarunichthys tocantinsensis Zuanon, Rapp Py-Daniel & Jégu, 1993.

Tên thường gọi: Tocantins Pimelodus.

Kích thước: 31,7 cm SL.

Danh sách đỏ IUCN: Nguy cấp (đánh giá lần gần nhất năm 2018).

Nguồn gốc tên gọi: Aguarun là tên một bộ tộc người da đỏ Peru sống ở Ecuador, còn "ichthys" là chữ Hy Lạp, nghĩa là cá. Tên loài đặt theo sông Tocantins ở Brazil.

Nhận dạng: So với A. torosus, Aguarunichthys tocantinsensis có thân cao hơn, mắt to hơn, nhiều lược mang hơn và trên thân có nhiều đốm hơn.

Theo PlanetCatfish

Aguarunichthys tocantinsensis
Ảnh: Allan James / ScotCat, dùng với sự cho phép

Cho ăn gì?

Cá chịu ăn thức ăn viên khô, giun đất hoặc phi lê cá. Giun đất có lẽ là món ăn chính tốt nhất.

Theo PlanetCatfish

Nuôi chung với con gì?

Đây là loài săn mồi. Con gì vừa miệng là nó ăn. Cá sống đơn độc và khá hung dữ với đồng loại, mỗi con giữ một lãnh thổ rộng.

Cá nuôi chung phải đủ lớn để nó không coi là mồi. Bạn không cần lo chuyện tranh ăn, vì loài này săn mồi rất giỏi.

Theo PlanetCatfish

Aguarunichthys tocantinsensis: head view
Ảnh: Allan James / ScotCat, dùng với sự cho phép

Sinh sản ra sao?

Chưa có ghi nhận nào về việc loài này sinh sản trong bể nuôi.

Theo PlanetCatfish

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Nam Mỹ: lưu vực sông Tocantins. Nơi thu mẫu chuẩn: các thác ghềnh phía trên Marabá, thuộc lưu vực Rio Tocantins, bang Pará, Brazil.

Theo PlanetCatfish

Characiformes: 1 = Hydrolycus armatus; 2 = Brycon falcatus; 3 = Semaprochilodus brama; 4 = Triportheus trifurcatus; 5 = Tometes siderocarajensis; 6 = Leporinus friderici. Siluriformes: 7 = Oxydoras ni
Ảnh: Thiago Nascimento da Silva Campos, Hasley Rodrigo Pereira, Phâmela Bernardes Perônico, Carine Cavalcante Chamon, Philip Teles Soares, and Fernando Mayer Pelicice, CC BY 4.0

Môi trường tự nhiên

Người ta thu mẫu loài này ở những khu vực nước chảy mạnh, đáy toàn đá.

Theo PlanetCatfish

Tài liệu tham khảo

Ichthyological Exploration of Freshwaters v. 4 (no. 3), pp 252, Figs. 2a, 4.

Theo PlanetCatfish

Thiết bị phù hợp

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.