Mochokidae

Cá nheo rên petricola

Synodontis petricola

Tên khác: Cá petricola lùn, Dwarf petricola, Cá nheo rên Tanganyika, Squeaking catfish

Nhiệt độ
25–28°C
pH
7,5–9
Kích thước
10 cm
Độ khó
Dễ 2/8

Dịch và tổng hợp từ Aquarium Glaser. Cập nhật 2026-10-31.

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Thông tin nhanh

  • Cá thường dài 8-10 cm. Những con rất già nuôi trong bể thật lớn có thể đạt tới 15 cm.
  • Nước cần pH trên 7,5 và nhiệt độ từ 25°C trở lên.
  • Cá hiền với đồng loại và với các loài cá khác, chỉ có vài ngoại lệ.
  • Cá bán trên thị trường hiện nay gần như toàn bộ là cá nhân giống.

Theo Aquarium Glaser

Ảnh: Aquarium Glaser, dùng với sự cho phép

Có nên mua không?

S. petricola bán hiện nay gần như toàn bộ là cá nhân giống. Đây là loài cá nheo lý tưởng cho bể cichlid Tanganyika, và thả chung trong các bể cộng đồng khác cũng hợp.

Theo Aquarium Glaser

Nước cần thế nào?

Nước cần có pH trên 7,5 và nhiệt độ từ 25°C trở lên. Ngoài hai điều đó, cá không đòi hỏi gì đặc biệt.

Theo Aquarium Glaser

Ảnh: Aquarium Glaser, dùng với sự cho phép

Cho ăn gì?

Cá ăn được mọi loại thức ăn cá cảnh thông dụng.

Theo Aquarium Glaser

Nuôi chung với con gì?

Cá thường hiền với đồng loại và với các loài cá khác. Có vài ngoại lệ, nhưng đó chỉ là trường hợp cá biệt. Ngoài tự nhiên, loài cá nheo này sống ở vùng nước nông và chỉ thật sự hoạt động vào ban đêm và lúc chạng vạng. Ban ngày chúng chui vào những chỗ trú tối. Trong bể bạn cũng nên chừa cho chúng những chỗ như vậy. Dù vậy, khi đã quen bể, S. petricola thường bơi ra ngoài cả ban ngày, nhất là vào giờ cho ăn.

Theo Aquarium Glaser

Ảnh: Aquarium Glaser, dùng với sự cho phép

Ghi chú

Các loài cá nheo rên (Synodontis) ở hồ Tanganyika nổi tiếng khắp thế giới từ khi người ta phát hiện một loài trong nhóm này sinh sản theo kiểu chim cu. Cá nheo lén gửi trứng của mình vào chỗ các loài cichlid ấp trứng bằng miệng. Cichlid không chỉ ấp nở trứng cá nheo. Cá nheo con, tức kẻ ký sinh, còn ăn luôn đám cichlid con, những "anh chị em kế" nằm chung trong miệng cá mẹ. Dù vậy, nhiều loài Synodontis trong hồ không sống kiểu chim cu. Chúng đẻ trứng vào khe đá hay những chỗ tương tự, rồi bỏ mặc trứng tự xoay xở.

Trong các loài cá nheo không ký sinh, Synodontis petricola là loài được nhập về và nhân giống nhiều nhất. Giống nhóm cichlid Tropheus trong cùng hồ, Synodontis petricola có rất nhiều dạng ngoại hình khác nhau, gọi là các "kiểu hình". Nhóm cá giống Synodontis petricola khác những loài cá nheo rên trông na ná trong hồ ở chỗ gai vây lưng trắng như tuyết. Năm 2006, một kiểu hình khá nhỏ của nhóm này được mô tả khoa học với tên Synodontis lucipinnis. Dân chơi gọi dạng này và một dạng rất giống nhưng còn nhỏ hơn nữa là "Dwarf petricola".

Tháng 9 năm 2024, một nghiên cứu lớn về Synodontis ở hồ Tanganyika và các sông đổ vào, chảy ra khỏi hồ được công bố (Englmaier và cs.). Một trong các kết luận là S. lucipinnis nằm trong phạm vi biến dị của S. petricola, nên không phải là một loài riêng. Các tác giả xác nhận S. petricola có rất nhiều kiểu hình. Giữa các kiểu hình có khác biệt di truyền, nhưng mức khác biệt quá nhỏ để tách thành loài riêng. Cũng trong bài báo này, loài cá nheo chim cu S. grandiops được xếp chung với S. multipunctatus. Vì vậy, tên hợp lệ của cá nheo chim cu lại trở về là S. multipunctatus. Ngoài ra, S. ilebrevis được xếp làm tên đồng nghĩa của S. polli.

Theo Aquarium Glaser

Tài liệu tham khảo

Englmaier, G. K., R. Blažek, R. Zimmermann, V. Bartáková, M. Polačik, J. Žák, D. P. Mulokozi, C. Katongo, H. H. Büscher, L. Mabo, S. Koblmüller, A. Palandačić & M. Reichard (2024): Revised taxonomy of Synodontis catfishes (Siluriformes: Mochokidae) from the Lake Tanganyika basin reveals lower species diversity than expected. Zoological Journal of the Linnean Society v. 202 (art. zlae130): 1-38.

Theo Aquarium Glaser

Thiết bị phù hợp

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.