Blyxa Nhật

Blyxa japonica

Độ khó
Khó
Ánh sáng
Mạnh
CO₂
Bắt buộc
Tốc độ mọc
Vừa
Vị trí
Tiền cảnh, Trung cảnh

Thông tin nhanh

  • Tên gọi khác: cây tre, Blyxa
  • Bể tối thiểu: khoảng 40 lít
  • Độ khó: trung bình đến khó
  • Ánh sáng: trung bình đến mạnh
  • pH lý tưởng: 5,5 – 7,0
  • Độ cứng lý tưởng: nước mềm (1 – 5 GH)
  • Nhiệt độ lý tưởng: 23 – 26°C
  • Nền: cần nền giàu dinh dưỡng
  • Thả nổi được: có
  • Trồng cạn được: không
  • Kích thước: 10 – 15 cm
  • Dạng mọc: cây thân đứng
  • Tốc độ lớn: trung bình
  • Vị trí trong bể: tiền cảnh / trung cảnh
  • Cần châm phân: có
  • Cần CO2: có
  • Nhân giống: sinh dưỡng và bằng hạt

Theo Aquarium Breeder

Cần bể bao lớn?

Bể nên có dung tích tối thiểu khoảng 40 lít. Bạn vẫn có thể trồng vài bụi trong bể nano, nhưng cách này không được khuyến khích. Cây cần thông số nước ổn định và phải châm CO2, mà bể nano thì rất khó giữ được hai thứ đó.

Theo Aquarium Breeder

Nước cần thế nào?

Nhiệt độ: 23 – 26°C. Cây lên đẹp nhất trong nước ấm. Gặp nước lạnh, cây rất dễ bị tan lá.

pH: 5,5 – 7,0. Nước cần hơi axit.

Độ cứng: nước bắt buộc phải mềm, độ cứng khoảng 1 – 5 GH.

Theo Aquarium Breeder

Chăm sóc ra sao?

Blyxa japonica là cây khó tính, đòi hỏi nhiều và chắc chắn không thuộc loại dễ chăm. Cây rất cần CO2, nên trong bể low-tech (bể không châm CO2) nó sẽ sống chật vật. Nhiều trại cây ở châu Âu dường như đã thôi bán loại này vì nó khó trồng. Giữ cây sống lâu dài được xem là khó. Trong tài liệu khoa học, nó còn được xếp vào nhóm cây một năm hoặc cây theo mùa.

Cây cần đèn mạnh mới lên đẹp. Với ánh sáng yếu đến trung bình, thân sẽ vươn dài và ẻo lả. Khi trồng, bạn nên tránh những chỗ bị che bóng. Hãy dùng phân viên nhét nền và phân bón giàu đa lượng (nitơ, phốt pho, kali) lẫn vi lượng (sắt, mangan, bo...).

Mỗi lần vệ sinh bể, bạn khuấy nhẹ quanh bụi cây cho cặn bẩn, thức ăn thừa và những đoạn thân đứt nổi lên, rồi hút bỏ. Thay nước đều đặn mỗi tuần, khoảng 25-30%.

Trong thời gian chưa bám rễ ổn định, cây lớn khá chậm. Cây ít phải tỉa và không mọc lấn ra bể. Dù vậy, bạn nên ngắt bỏ những lá già nhất, vì chúng hay chết dần.

Cách trồng

  • Tháo dây buộc bó cây và tách thành nhiều phần.
  • Khử trùng hoặc cách ly cây con nếu đó không phải cây cấy mô.
  • Cắm từng thân xuống nền giàu dinh dưỡng, cây nọ cách cây kia khoảng 5 – 8 cm, sâu 2,5 cm. Lúc đầu cây khá khó cắm, nhưng dần dần nó sẽ ra bộ rễ dài 10-15 cm.
  • Đừng trồng gần những cây cao che mất sáng, cũng đừng trồng quá sát kính. Cả hai đều khiến bụi khó lên dày.

Có người chơi thả nổi cây cho đến khi ra rễ. Sau 2-3 tuần, rễ sẽ dài khoảng 2,5-5 cm.

Nhân giống

  • Bằng hạt: hoa tạo ra hạt nảy mầm được. Người ta thu hạt rồi thả vào nước.
  • Sinh dưỡng: thân mới đâm nhánh từ gốc cây mẹ rồi từ từ lan ra, làm bụi dày hơn. Trong bể, bạn nhấc cây lên và dùng kéo cắt tách. Nếu cây con chưa có rễ, cứ thả nổi đến khi rễ mọc. Nhớ kiểm tra kỹ xem có phần nào đang thối rữa hay lá hỏng không.

Các vấn đề thường gặp

  • Tan lá: thủ phạm có thể là thông số nước thay đổi đột ngột (nhất là độ cứng và pH), thiếu sáng, bị che bóng, thời gian chiếu đèn ngắn, châm phân không đủ hoặc nền không phù hợp.
  • Ngủ đông: trong giai đoạn nghỉ, cây gần như ngừng lớn. Bạn hãy kiểm tra độ cứng, cho cây đủ dinh dưỡng và giữ thông số ở mức lý tưởng, rồi chờ cây hồi lại.
  • Nhạy với dinh dưỡng: thiếu dinh dưỡng là cây lụi dần. Bạn cần châm phân đều đặn.
  • Lá giòn: lá rất dễ gãy khi chăm bể, nên thao tác nhẹ tay.
  • Khó trồng: thân non dễ dập và có thể bật nổi trôi đi. Bạn nên dùng nhíp thủy sinh, rồi chèn vài viên sỏi nhỏ quanh gốc, cẩn thận đừng làm hỏng thân.
  • Dễ bị ăn: một số loài ốc và cá ăn lá cây này.
  • Vươn dài: thân ngả vàng và kéo dài ra. Lúc đó bạn cần xem lại ánh sáng.
  • Đổi màu: có thể do thiếu sắt và phốt phát. Hãy châm phân nước đều đặn.
  • Bể mới: cây không lên tốt trong bể mới set. Có vẻ nó cần nền đạt được một mức cân bằng sinh học nhất định, nên bạn hãy chờ bể ổn định đã.
  • Nổi lên: khi cây lan ra, một số bụi bị bật khỏi nền và nổi lên.

Theo Aquarium Breeder

Cần thiết bị gì?

Nền: Blyxa japonica ăn rễ rất mạnh. Cây cần nền giàu dinh dưỡng, tốt nhất là đất sét giàu sắt hoặc phân nền thủy sinh, dày ít nhất 2,5 – 5 cm. Cát hay sỏi thì không nên dùng, vì cây không bám rễ chắc được. Một số loại nền nên dùng là ADA Amazonia aqua soil, Carib Sea Eco-Complete và Seachem Fluorite.

Ánh sáng: cây cần ánh sáng trung bình đến mạnh, đèn quang phổ đầy đủ, chiếu tối đa 10-12 tiếng mỗi ngày. Dưới đèn mạnh, cây giữ dáng thấp hơn. Dưới đèn trung bình, cây cao hơn một chút. Đèn thật mạnh làm lá ngả đỏ và bụi mọc gọn hơn. Còn khi thiếu sáng, cây vươn dài lên trên và trông ẻo lả.

CO2: trên lý thuyết, cây vẫn sống được khi không có CO2. Có điều nó sẽ lớn chậm hơn nhiều, bụi thưa và kém xum xuê. Vì vậy CO2 gần như là thứ bắt buộc. Bạn có thể dùng carbon nước, nhưng tốt hơn cả là bình CO2 áp suất (20-30 mg/l). Khi chạy đèn mạnh, CO2 và dinh dưỡng phải cân bằng với nhau, nếu không rêu hại sẽ phủ kín bể.

Châm phân: chỉ có nền giàu dinh dưỡng thì chưa đủ. Cây hút dinh dưỡng bằng cả rễ lẫn lá. Bạn cần châm phân nước đều đặn (2-3 lần mỗi tuần) và định kỳ nhét phân viên vào nền. Mức dinh dưỡng cây cần là sắt (Fe) 0,1, phốt phát (PO4) 0,4 và nitrat (NO3) tối đa 5 mg/l.

Nếu nuôi tép chung, bạn cần nhớ rằng CO2 cao và đồng là hai thứ cực kỳ nguy hiểm cho tép. Đồng lại có mặt trong hầu hết các loại phân bón.

Theo Aquarium Breeder

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Cây có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Nam Á và Đông Á. Blyxa japonica đã nhập tịch ở Ấn Độ, Nepal, Meghalaya, Bangladesh, Thái Lan, Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia, Indonesia, Việt Nam, Hàn Quốc, New Guinea, Sulawesi và cả trên các ruộng lúa ở miền bắc nước Ý.

Theo Aquarium Breeder

Môi trường tự nhiên

Ngoài tự nhiên, cây mọc ở nhiều kiểu môi trường ngập nước. Bạn có thể gặp nó ở đầm lầy (nhất là đầm cọ sago), hồ, ao, vũng nước, ven sông, kênh, mương và những kênh thủy lợi nước chảy chậm.

Blyxa japonica chỉ mọc chìm hoàn toàn, ở chỗ nước sâu tới 20 cm. Cây ưa nước nông nhưng vẫn là cây thủy sinh thực thụ, nên không trồng cạn được.

Theo Aquarium Breeder

Ghi chú

Phân loại

Chi Blyxa thuộc họ Hydrocharitaceae, họ này được đề xuất năm 1806. Năm 1866, nhà thực vật học người Hà Lan Friedrich Anton Wilhelm Miquel lần đầu mô tả loài này với tên Hydrilla japonica. Về sau nó còn mang các tên Blyxa angustipetala, Enhydrias angustipetala và Blyxa alternifolia. Đến năm 1889, Ascherson, Gürke và Maximowicz xếp nó thành Blyxa japonica. Cây có mặt trong giới chơi thủy sinh từ đầu thế kỷ 20, nhưng chỉ thật sự phổ biến sau khi Takashi Amano bắt đầu dùng nó.

Mô tả

Đây là cây màu xanh, mọc thấp, cao 10 – 15 cm. Lá mọc dày, mảnh và hẹp, dài khoảng 7 – 10 cm, rộng 5 mm. Nhìn qua thì giống cây dạng hoa thị, nhưng thực ra cây có thân, chỉ là thân rất ngắn, nhất là ở cây non. Lá không cuống, gốc lá ôm lấy thân, màu xanh nhạt, hình dải, mép có răng cưa, đầu nhọn, gân giữa rõ và xếp xoắn ốc quanh thân. Cây chỉ ra hoa trắng khi cuống hoa vươn lên khỏi mặt nước. Hoa có khả năng tự thụ phấn rất cao.

Khác biệt với Blyxa aubertii

  • Blyxa aubertii to hơn, màu sẫm hơn và có thể chuyển đỏ. Đây là cây dạng hoa thị.
  • Blyxa japonica nhỏ hơn, xanh tươi hơn nhưng cũng có thể ngả đỏ hoặc vàng ánh. Đây là cây thân đứng.

Lợi ích

  • Cây trang trí đẹp trong bể bố cục, được ưa chuộng trong phong cách Dutch (Hà Lan) và Iwagumi.
  • Cây nhỏ và lớn chậm, nên không che khuất hay chèn ép cây khác.
  • Bụi cây là chỗ trú cho động vật không xương sống, ếch nhỏ, cá và cá bột. Cá bột và tép con mới nở còn tìm được lớp màng sinh học (biofilm) trên lá để ăn.
  • Bộ rễ phát triển mạnh giúp phá các túi yếm khí trong nền. Những túi này sinh ra khí hydro sunfua, có thể nguy hiểm cho cá và tép.

Bạn cùng bể

Lá cây mỏng manh và dễ bị ăn, nên cây hợp với các loài cá cộng đồng nhỏ, hiền như cá neon, killifish, cá kiếm, cá vân sơn (white cloud mountain minnow), cá ngựa vằn, cá cherry barb, cá platy, cá Endler, cá molly, cá otocinclus và cá chuột lùn. Những loài tép hợp với cây là các loài cũng ưa nước hơi axit, ví dụ tép crystal red, tép blue bolt và Caridina cf. babaulti. Ốc cảnh không nên nuôi lâu trong nước pH thấp vì vỏ ốc sẽ bị ảnh hưởng. Nhưng nếu pH gần 7,0 thì hầu hết các loài ốc và tép cảnh đều nuôi được.

Bạn nên tránh những loài cá hay đào bới nền hoặc ăn cây, như cá đô la bạc (silver dollar), cá tetra Buenos Aires, cá koi, cá vàng, cá oscar, cá cầu vồng, cá Jack Dempsey, cá heo xiếc (clown loach) và cá cichlid châu Phi. Tôm càng và cua nước ngọt sẽ cắn đứt, ăn và nhổ bật cây lên.

Theo Aquarium Breeder

Tài liệu tham khảo

  • Mandal, Sujit Kumar. “Blyxa Japonica (Miquel) Maximovicz Ex Ascherson Et Gurke Var. Japonica (Hydrocharitaceae) and Najas Malesiana De Wilde (Najadaceae)-New Records for West Bengal.” Field notes 5, no. 11 (2016).
  • Pagag, K., and S. K. Borthakur. “Rediscovery of Blyxa japonica (Miquel) Maximowicz ex Ascherson et Gürke-a hydrophyte from Lakhimpur district of Assam, India.”
  • Cook, C. D. K., and R. Lüönd. 1983. A revision of the genus Blyxa (Hydrocharitaceae). Aquatic Bot. 15: 1-52.

Theo Aquarium Breeder

Mua cây này

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.