Chăm sóc · đọc khoảng 6 phút

Nuôi cá koi bể kính, hồ nhỏ: thể tích, lọc, thức ăn và mật độ

AquaTome tổng hợp từ 8 nguồn rồi tự viết

Tóm tắt nhanh

  • Koi trưởng thành dài hơn 20 inch, nên chúng cần nước sâu và đủ chỗ bơi ngang. Một hồ 204 lít chắc chắn là quá nhỏ. Một hướng dẫn tiếng Việt khuyên dùng bể kính cỡ ít nhất 1,2 m, kính cường lực dày từ 10 mm.
  • Trước khi thả cá, bạn chọn lọc có công suất hợp với thể tích bể, tính mật độ theo các mốc bên dưới và sục khí đủ mạnh. Sau đó cho ăn vừa đủ để nước không bẩn, vì thức ăn thừa và lọc vi sinh chết là hai thủ phạm hay làm amoniac tăng.

Là gì, vì sao cần tính trước

Koi là cá lớn. Con trưởng thành dài hơn 20 inch, và chúng cần nước sâu cùng khoảng trống để bơi ngang. Vì thế bạn phải tính thể tích, lọc, thức ăn và mật độ ngay từ lúc set bể hay đào hồ.

Các nguồn đưa ra những mốc kích thước khác nhau:

  • Một hồ 204 lít (khoảng 90 x 75 x 30 cm sâu) chắc chắn quá nhỏ cho koi.
  • Một chuyên gia làm hồ koi cho biết riêng ông tránh xây hồ koi dưới 2.000 gallon.
  • Một nguồn khác cho rằng hồ khoảng 600 đến 1.000 gallon có thể đủ cho 5 đến 10 con koi. Với đàn đông hơn, nguồn này gợi ý khoảng 100 đến 500 gallon nước cho mỗi con.
  • Cũng nguồn đó khuyên hồ sâu ít nhất 3 đến 4 feet. Lý do chính là để nhiệt độ ổn định và để cá tránh được thú săn mồi.
  • Một hướng dẫn tiếng Việt khuyên dùng bể kính cỡ ít nhất 1,2 m để koi có chỗ bơi. Kính nên là kính cường lực dày từ 10 mm trở lên, vì kính mỏng hơn có thể vỡ do áp lực nước hoặc va đập.

Thông số nước

Chỉ sốMức nên giữ hoặc ngưỡng nguy hiểm
Nhiệt độ22–28 °C (hướng dẫn tiếng Việt)
pH7–7,5 (hướng dẫn tiếng Việt)
Oxy hòa tanHướng dẫn tiếng Việt ghi khoảng 7–9 mg/L. Một nguồn khác ghi rằng trên 5 mg/L là tối ưu cho phần lớn cá có vây, còn dưới 5 mg/L thì cá bị stress.
Amoniac dạng không ion (NH3)Ở 0,05 mg/L đã làm hại mô mang. Trên 2 mg/L thì gây chết với nhiều loài cá. Độc tính tăng khi pH và nhiệt độ tăng.
CloỞ 0,02 mg/L đã có thể hại cá, ở 0,04 mg/L thì làm cá chết. Khi trong bể có cá, nước không được đo ra clo hay chloramine.

Koi chịu được khoảng nhiệt rộng, nhưng nhiệt độ vẫn không được dao động mạnh. Chỉ cần nhiệt thay đổi đột ngột vài độ là sức đề kháng của cá đã có thể yếu đi.

Các bước set bể và chăm koi

  1. Chọn bể hoặc hồ đủ lớn. Dựa vào các mốc ở trên. Hồ ngoài trời thì tính độ sâu, bể kính thì tính cả độ dày kính.
  2. Chọn lọc. Hướng dẫn tiếng Việt chỉ nói chọn lọc có công suất hợp với thể tích bể, không ghi lưu lượng cụ thể. Một nguồn khác khuyên cho toàn bộ nước trong hồ chảy qua lọc khoảng một lần mỗi giờ. Lọc dư công suất sẽ gánh được nhiều cá hơn. Bạn nên chọn loại dễ vệ sinh thường xuyên, ví dụ loại xả ngược (backflush), và phải vệ sinh được ít nhất mỗi tháng một lần.
  3. Sục khí thêm. Có thêm máy sục khí thì hồ nuôi được nhiều cá hơn mà vẫn an toàn.
  4. Lắp thêm thiết bị gom chất thải nếu là hồ. Skimmer (thiết bị hớt mặt nước) và cống đáy gom chất thải đi trước khi nó lắng thành bùn. Đèn UV đúng công suất sẽ kìm được tảo.
  5. Trồng cây cho hồ. Cứ 10 feet vuông mặt nước thì trồng một cây thủy sinh ven bờ hoặc cây tạo oxy. Súng có thể che đến 50% mặt nước.
  6. Xử lý nước máy. Bạn đo cả clo tự do lẫn clo tổng trước và sau khi xử lý. Lý do là khi khử chloramine, amoniac sẽ nhả ra.
  7. Cách ly cá mới. Hướng dẫn tiếng Việt cách ly koi mới mua hoặc koi bệnh 10–14 ngày trong bể riêng, mực nước 20–30 cm, sục khí mạnh. Bể cách ly dùng thuốc Elbagin hoặc thuốc của Tetra với liều 1 g cho 100 L, kèm muối 3–5 g cho 1.000 L.
  8. Thả cá từ từ. Khi bắt hoặc chuyển cá, giữ mức thay đổi nhiệt độ khoảng 1 °C mỗi giờ.
  9. Tính mật độ. Có mấy mốc kinh nghiệm, và các mốc này không khớp nhau:
    • Khoảng 1 inch chiều dài cá cho mỗi 10 gallon nước. Mốc này chỉ nên dùng để bắt đầu tính.
    • Không quá 4 con koi cho mỗi 1.000 gallon, để pheromone và độc tố không tích tụ.
    • Như đã nêu ở trên, một nguồn khác cho rằng 600 đến 1.000 gallon có thể đủ cho 5 đến 10 con.
  10. Vệ sinh hằng tuần. Mỗi tuần xả ngược lọc một lần và thay một phần nước.

Cho koi ăn

Phần lớn rắc rối trong hồ koi bắt đầu từ chuyện cho ăn. Có một quy tắc đơn giản: chỉ cho lượng koi ăn hết trong 5 phút. Hướng dẫn tiếng Việt ghi lượng ăn khoảng 5% trọng lượng cơ thể, chia 2 lần mỗi ngày. Một nguồn khác thì chia theo mùa:

MùaCách cho ăn
Mùa hè1 đến 3 lần mỗi ngày
Mùa xuân và mùa thuThức ăn gốc mầm lúa mì, 2 ngày cho ăn một lần
Mùa đôngKoi thường không cần ăn

Vào mùa xuân và mùa hè, koi tiêu hóa xong thức ăn trong 2 đến 6 giờ.

  • Thức ăn chính: viên cỡ 3–5 mm, đạm ít nhất 25%.
  • Thức ăn lên màu: đạm ít nhất 36%, có spirulina, một số loại trên 40%.
  • Koi non cần nhiều đạm hơn.
  • Koi trưởng thành cần khẩu phần cân bằng. Thỉnh thoảng bạn cho ăn thêm xà lách, dưa hấu, đậu Hà Lan bóc vỏ, trùn hoặc krill.

Sai lầm hay gặp

  • Cho ăn quá nhiều. Cá bị béo phì, còn thức ăn thừa làm bẩn nước. Thức ăn dư làm nước xấu đi và gây ra vấn đề sức khỏe cho cá. Cho ăn quá tay cũng là nguyên nhân hay gặp khiến amoniac tăng.
  • Vẫn cho ăn đều vào mùa mát. Koi vẫn ăn dù lúc này tiêu hóa chậm, và lâu dần sẽ sinh chuyện.
  • Để thức ăn thừa qua đêm. Thức ăn sẽ mốc. Đồ ăn sống cũng có thể mang mầm bệnh vào hồ.
  • Để lọc vi sinh chết. Đây là nguyên nhân phổ biến thứ hai làm amoniac tăng.
  • Giữ lại cá con. Koi đẻ mà bạn giữ hết cá con thì hồ có thể quá tải lúc nào không hay.

Kiểm tra lại

Bạn để ý những dấu hiệu sau:

  • Cá túm lại trên mặt nước và đớp khí. Đây là dấu hiệu thiếu oxy. Oxy trong hồ thường tụt nhiều nhất vào sáng sớm. Trời âm u, tảo chết hàng loạt, cho ăn quá nhiều và thả cá quá dày cũng làm thiếu oxy.
  • Cá cư xử như đang thiếu oxy. Nitrit gây ra "bệnh máu nâu", và cá bị bệnh này cũng có biểu hiện giống như thiếu oxy.

Khi đo thấy chỉ số cao:

  • Amoniac cao: thay ít nhất 50% nước, giảm hoặc ngưng cho ăn.
  • Nitrit tăng đột ngột: muối có thể chặn được cá chết, nhưng cách xử lý chính vẫn là thay nước và bảo trì lọc. Nhiều hồ và bể giữ sẵn 1–3 ppt muối trong nước. Ở mức này nitrit khó gây độc hơn, vì clorua tranh chỗ với nitrit ở mang cá.

Khi mất điện, trời nóng

  • Ngưng cho ăn. Thức ăn thừa làm tăng nitơ trong nước. Phần lớn cá nhịn được vài ngày đến vài tuần.
  • Tăng trao đổi khí. Trời ấm thì dọn hết đồ đạc trên mặt nước. Khuấy nước, ví dụ bằng cây đánh trứng, cũng thêm được oxy.
  • Theo dõi amoniac. Nếu amoniac vượt 1 ppm thì thay 10 đến 30 phần trăm nước.
  • Chú ý nhiệt độ nước mới. Nếu châm nước đã khử clo, giữ mức thay đổi nhiệt độ khoảng 10 phần trăm cho mỗi một đến hai giờ.
  • Che nắng trực tiếp. Cá thường chịu được nhiệt độ khoảng cuối 80 đến đầu 90 độ F trong một ngày hoặc lâu hơn. Tuy vậy, nóng kéo dài sẽ làm oxy trong nước giảm.

Câu hỏi thường gặp

Bể kính bao lớn thì nuôi koi được?

Một hướng dẫn tiếng Việt khuyên dùng bể kính cỡ ít nhất 1,2 m, kính cường lực dày từ 10 mm. Một hồ 204 lít (khoảng 90 x 75 x 30 cm) chắc chắn quá nhỏ. Koi trưởng thành dài hơn 20 inch nên cần nước sâu và chỗ bơi ngang.

Bao nhiêu nước thì nuôi được bao nhiêu con koi?

Các nguồn ghi khác nhau. Một mốc là không quá 4 con cho mỗi 1.000 gallon. Một nguồn khác cho rằng 600 đến 1.000 gallon có thể đủ cho 5 đến 10 con, còn đàn đông hơn thì tính 100 đến 500 gallon mỗi con. Mốc 1 inch cá cho 10 gallon nước chỉ nên dùng để bắt đầu tính.

Mỗi ngày cho koi ăn mấy lần?

Hướng dẫn tiếng Việt ghi khoảng 5% trọng lượng cơ thể, chia 2 lần mỗi ngày. Một nguồn khác chia theo mùa: mùa hè 1 đến 3 lần mỗi ngày, mùa xuân và thu 2 ngày một lần bằng thức ăn gốc mầm lúa mì, mùa đông thường không cần cho ăn. Mỗi lần chỉ cho lượng cá ăn hết trong 5 phút.

Có nên để muối sẵn trong hồ koi?

Nhiều hồ và bể giữ sẵn 1–3 ppt muối, vì ở mức này nitrit khó gây độc hơn. Khi nitrit tăng đột ngột, muối có thể chặn cá chết, nhưng cách xử lý chính vẫn là thay nước và bảo trì lọc.

Mất điện thì phải làm gì với bể koi?

Ngưng cho ăn, dọn trống mặt nước và khuấy nước để thêm oxy. Nếu amoniac vượt 1 ppm thì thay 10 đến 30 phần trăm nước. Trời nóng thì che nắng trực tiếp, vì nóng kéo dài làm oxy giảm.

Nguồn tham khảo

  1. Hướng dẫn cách nuôi cá Koi chi tiết, đầy đủ nhất
  2. How Many Koi Can I Have in a Pond?
  3. Environmental Diseases in Aquatic Systems
  4. Dealing With Aquariums and Ponds During Power Outages
  5. Can I keep Koi in this pond?
  6. How Big Should My Koi Pond Be?
  7. Hướng dẫn lựa chọn thức ăn cho cá Koi giàu dinh dưỡng
  8. Koi Feeding Guide – Feeding Koi Fish, What to Feed & Tips – Champion Nishikigoi