Đơn vị
Giao diện

Cyprinidae, Myanmar

Cá esomus đốm đuôi

Esomus caudiocellatus

Tên khác: Cá chép bay Đông Nam Á, Flying barb, Cá bay Esomus đuôi đốm

Nhiệt độ
20–26°C
pH
chưa có
Bể tối thiểu
120 cm
Độ khó
Vừa

Bảng dữ liệu

Xem đủ bảng
Nhiệt độ
20–26°C
Kích thướcCác nguồn ghi khác nhau
4 cm
Độ khó
Vừa 4/8 Vì sao?

Điều làm loài này dễ hay khó nuôi, đọc từ bảng:

  • Không gianKhóbể từ 120 cm, cá dài 4 cm
  • Nhiệt độDễ20–26°C
  • Tính cáchDễhiền

Độ khó 4/8 là mức nguồn chấm. Nguồn có thể tính cả điều bảng không ghi, như thức ăn. Cách tính các mức

Nguồn và độ tin cậy
Nhiệt độ
  • Seriously Fish
Kích thước

Mỗi nguồn ghi một mức

  • Aquarium Glaser: 6 cm
  • Seriously Fish: 4 cm
Bể tối thiểu
  • Seriously Fish
Độ khó
  • Seriously Fish

Bảng chọn một số thế nào khi các nguồn ghi khác nhau

Dịch và tổng hợp từ Seriously Fish. Cập nhật 2026-11-02.

Thông tin nhanh

Esomus caudiocellatus là một loài cá thuộc họ cá chép (cyprinid) ở Myanmar. Người ta đã thu mẫu loài này ở hệ thống sông Salween phía đông Myanmar và ở tây bắc Thái Lan. Khác với các loài cùng chi, cá không có sọc đen chạy dọc thân, và ở cuống đuôi có một vệt đen nổi bật. Giống các Esomus khác, cá có vây ngực rất to và râu hàm trên rất dài. Một số người chơi đã ghi nhận một bệnh gầy mòn ở các loài Esomus. Bệnh này thường làm cá chết trong vòng chừng hai tuần.

  • Thông số nước: Nhiệt độ: 20–26°C1

Cần bể bao lớn?

Bể tối thiểu nên có đáy 120 × 30 cm (khoảng 108 lít).1

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Phân bố của loài này chưa rõ. Bản mô tả của Ahl không ghi nơi lấy mẫu chuẩn (type locality). Người ta đã thu được loài này ở hệ thống sông Salween phía đông Myanmar và ở tây bắc Thái Lan, nhưng có thể nó còn sống ở những nơi khác.1

Ghi chú

Hiện có khoảng một chục loài Esomus đã được mô tả. Ít loài trong số đó có mặt trên thị trường cá cảnh, và chẳng loài nào thật sự được chuộng. Phần lớn chúng rất thường gặp ở các nước bản địa, nhưng màu sắc khá đơn giản nên dân sưu tầm thường không để ý tới. Ở một số nơi, người ta dùng chúng nhiều nhất là để làm cá mồi khi nuôi các loài cá lớn hơn. Đặc điểm nhận dạng của chi này là vây ngực rất to và hai đôi râu. Đôi râu hàm trên cực dài và thường chạm tới vây ngực.

Muốn phân biệt E. caudiocellatus với các loài cùng chi thì nhìn vào thân và đuôi. Loài này không có sọc đen dọc thân, còn ở cuống đuôi có một vệt đen nổi bật.

Mấy năm gần đây có khá nhiều nghiên cứu phát sinh loài về Esomus và các nhóm họ hàng gần, nhưng kết quả công bố lại mâu thuẫn nhau. Ví dụ, nghiên cứu năm 2003 của Fang và cộng sự kết luận chi này là nhóm chị em của Danio, tức là nhóm có quan hệ gần Danio nhất. Trong khi đó, Mayden và cộng sự (2007) xếp các chi Chela, Microrasbora, Devario và Inlecypris làm nhóm chị em của Danio. Theo cách xếp này, Esomus là nhóm chị em nằm ở gốc (basal) của cả nhánh lớn đó.

Một phân tích khác của Fang và cộng sự công bố năm 2009 lại cho kết quả Esomus là nhóm chị em của Danio. Dù vậy, nhóm nghiên cứu ghi nhận vị trí chính xác của chi này vẫn chưa chắc chắn, vì mỗi kiểu phân tích cho ra một kết quả khác nhau. Các tác giả cũng cho rằng cần nghiên cứu kỹ hơn về đặc điểm phân tử và hình thái của chi này thì mới xác định được chính xác quan hệ của nó với các họ hàng gần nhất.

Một số người chơi đã ghi nhận một dạng bệnh gầy mòn có thể xuất hiện ở các loài Esomus. Cá mắc bệnh sụt cân rất nhanh. Dấu hiệu đầu tiên là phần bụng ngay sau mang bắt đầu hóp lại. Cá bệnh thường chết trong vòng chừng hai tuần. Đến nay vẫn chưa có cách chữa.1

Nguồn

1 nguồn và tài liệu tham khảo
  1. Seriously Fish seriouslyfish.com

Các phần trên dịch từ những nguồn này. Mỗi đoạn ghi số nguồn của nó.

Tài liệu tham khảo

  • Ahl, E. (1924). Eine Revision der Cypriniden-Gattung Esomus. In: Ichthyologische Mitteilungen, IV. Mitteilungen aus dem Zoologischen Museum in Berlin v. 11 (no. 1), 38-43
  • Kottelat, M. (2013). The fishes of the inland waters of southeast Asia: a catalogue and core bibiography of the fishes known to occur in freshwaters, mangroves and estuaries. The Raffles Bulletin of Zoology Supplement 27, 1-663
  • Mayden, R. L., K. L. Tang, K. W. Conway, J. Freyhof, S. Chamberlain, M. Haskins, L. Schneider, M. Sudkamp, R. M. Wood, M. Agnew, A. Bufalino, Z. Sulaiman, M. Miya, K. Saitoh, S. He (2007). Phylogenetic relationships of Danio within the order Cypriniformes: a framework for comparative and evolutionary studies of a model species. Journal of Experimental Zoology, Molecular Development and Evolution 308B, 642-654
  • Fang, F. (2003). Phylogenetic Analysis of the Asian Cyprinid Genus Danio (Teleostei, Cyprinidae). Copeia 2003(4), 714-728
  • Fang, F., M. Norén, T. Y. Liao, M. Källersjö and S. O. Kullander (2009). Molecular phylogenetic interrelationships of the south Asian cyprinid genera Danio, Devario and Microrasbora (Teleostei, Cyprinidae, Danioninae). Zoologica Scripta 38(1), 1-201

Chuẩn bị để nuôi Cá esomus đốm đuôi

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.