Đơn vị
Giao diện

Clariidae, Malawi

Cá trê Sapuwa

Bathyclarias nyasensis

Tên khác: Sapuwa

Bảng dữ liệu

Xem đủ bảng
Nguồn và độ tin cậy
Kích thước
  • PlanetCatfish

Bảng chọn một số thế nào khi các nguồn ghi khác nhau

Dịch và tổng hợp từ PlanetCatfish. Cập nhật 2026-11-08.

Thông tin nhanh

Bathyclarias nyasensis (Worthington, 1933) có tên thường gọi là Sapuwa. Mẫu chuẩn của loài được thu ở hồ Malawi [hồ Nyasa], vùng đông nam châu Phi. Cá đạt kích thước tối đa 100 cm SL.

Loài này còn có các tên đồng nghĩa là Clarias nyasensis và Dinotopterus nyasensis.

Trong Danh sách Đỏ IUCN, loài được xếp ở mức Ít quan tâm (lần đánh giá gần nhất là năm 2018).1

Cho ăn gì?

Cá sống ở vùng nước thoáng và kiếm ăn chủ yếu bằng cách lọc động vật phù du (zooplankton). Ngoài ra nó cũng ăn cá nhỏ và ấu trùng côn trùng.1

Nuôi chung

Tính cách
Săn mồi

Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Phân biệt đực cái thế nào?

Đặt cá nằm với đầu quay sang trái thì nhú sinh dục nằm ngay bên phải hậu môn. Ở cá đực, nhú này dài và nhọn. Ở cá cái, nó tròn và tương đối to hơn, to hơn cả hậu môn. Nhìn từ dưới bụng lên thì dễ thấy nhất là cá cái có thân rộng hơn hẳn cá đực cùng tuổi, nuôi cùng điều kiện.1

Sinh sản ra sao?

Chưa có thông tin. Đến nay chưa có ghi nhận nào về việc loài này sinh sản.1

Ghi chú

Bathyclarias có đôi mắt nhỏ nằm lệch về hai bên đầu và lồi ra khỏi đường viền đầu. Đây là đặc điểm chính để phân biệt chi này với Clarias.

B. nyasensis khác các loài Bathyclarias còn lại ở chỗ có đủ cả các đặc điểm sau (phỏng theo Greenwood, 1961: 230):

  1. Lược mang dài. Lấy chiều dài lược mang dài nhất (trên cung mang ngoài) chia cho chiều dài tơ mang dài nhất thì được 0,7-1,0.
  2. Thân tương đối thon.
  3. Chiều dài đầu gấp 1,8-2,2 lần chiều dài râu hàm trên.

Về nguồn gốc tên gọi, bathys trong tiếng Hy Lạp nghĩa là sâu. Clarias cũng bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp chlaros, nghĩa là hoạt bát. Tên này ám chỉ khả năng sống được rất lâu ngoài nước của cá trê Clarias.1

Nguồn

1 nguồn và tài liệu tham khảo
  1. PlanetCatfish planetcatfish.com

Các phần trên dịch từ những nguồn này. Mỗi đoạn ghi số nguồn của nó.

Tài liệu tham khảo

Proceedings of the Zoological Society of London Part 2, pp 308, Fig. 9.1