Đơn vị
Giao diện

Khám phá · đọc khoảng 2 phút

Cá da trơn Astroblepus từ Peru lần đầu được nhập khẩu

Theo Aquarium Glaser

Cá L-number, tức họ Loricariidae, là nhóm cá da trơn Nam Mỹ được chuộng nhất. Vậy mà ngay cả người chơi lâu năm cũng hiếm ai từng thấy tận mắt một con Astroblepus còn sống. Họ Astroblepidae chỉ có một chi duy nhất là Astroblepus. Đây cũng là họ hàng gần nhất của Loricariidae. Điểm khác nhau giữa hai họ nằm ở lớp ngoài cơ thể. Astroblepidae có thân trần, còn Loricariidae có thân phủ các tấm xương. Đợt này có hai loài Astroblepus về, dù số lượng rất ít. Đây là lần đầu tiên hai loài này được nhập về.

Chi Astroblepus có hơn 50 loài. Đã hơn 100 năm nay chưa có ai rà soát lại phân loại của chi này. Vì vậy, nếu không biết cá bắt ở đâu thì gần như không thể định danh. Lô cá này thu từ vùng thượng nguồn Rio Ucayali, nên chỉ còn 6 loài có thể khớp. Định danh kiểu này vẫn còn chỗ để nghi ngờ. Dù vậy, ít nhất chúng cũng rất giống hai loài đã mô tả là Astroblepus mancoi và A. taczanowskii.

Astroblepus mancoi là loài đẹp hơn. Nó có kiểu vằn hổ, và mỗi con mang một bộ vằn riêng. A. taczanowskii thì gần như chỉ một màu nâu cam, điểm thêm hoa văn cẩm thạch mịn. Cả hai loài đều dài tới khoảng 8 cm.

Mọi loài Astroblepus đều ăn lớp sinh vật bám trên bề mặt (Aufwuchs). Miệng và răng của chúng trông rất giống cá Loricariidae. Astroblepus thích nghi hoàn hảo với dòng chảy mạnh. Ngoài cái miệng hút, chúng còn có một cơ quan bám ở bụng có thể cử động. Nhờ hai bộ phận này, cá leo qua được cả những ghềnh thác chảy xiết nhất. Mép trên nắp mang có một khe nhỏ. Cá thở qua khe này trong lúc miệng vẫn hút chặt xuống nền.

Nhóm cá da trơn thú vị này cần nước mát (18–22°C), và bể nên có máy bơm tạo dòng mạnh. Ngoài hai điểm đó, nuôi Astroblepus cũng giống như nuôi các loài Ancistrus. Số cá nhập về đến giờ tỏ ra rất hiền với nhau.

Từ nguyên

  • Astroblepus: từ tiếng Hy Lạp cổ, nghĩa là “kẻ ngắm sao”.
  • mancoi: tên đặt để vinh danh “vua Inca Ayar Manco, người khai phá Cuzco, ‘Moses của người da đỏ Peru’, người vào khoảng năm 1100 sau Công nguyên đã dẫn đầu cuộc di cư từ Tampu-tocco” (Eigenmann & Allen, 1942).
  • taczanowskii: tên đặt để vinh danh một cựu giám tuyển của bảo tàng Warsaw.

Gợi ý tên thông thường

  • A. mancoi: Tiger stargazer catfish (cá da trơn ngắm sao vằn hổ)
  • A. taczanowskii: Orange stargazer catfish (cá da trơn ngắm sao màu cam)