Đơn vị
Giao diện

Chăm sóc · đọc khoảng 7 phút

Cách kiểm tra nước bể cá (và tần suất kiểm tra) để cá và cây khỏe mạnh

Theo Aquarium Co-op

Test nước định kỳ là cách để biết cá và cây trong bể đang khỏe hay yếu. Vậy mà phần lớn người mới chơi cá không biết chuyện này quan trọng đến mức nào. Thường thì phải thấy bể "trông bẩn" người ta mới vệ sinh và thay nước. Thật ra nước bể lúc nào cũng có những chất thải mắt thường không thấy, sinh ra từ phân cá và các hợp chất khác. Khi tích lại đủ nhiều, chúng có thể gây nguy hiểm. Muốn biết chắc nước có đủ sạch và an toàn cho cá và cây hay không thì chỉ có cách dùng bộ test.

Cách test nước bể cá

Có hai loại dụng cụ test nước mà người chơi cá dễ mua nhất. Loại thứ nhất là que thử (test strip). Loại thứ hai là bộ test kèm ống nghiệm hoặc lọ nhỏ. Cả hai đều dùng thuốc thử hóa học trộn với mẫu nước bể. Thuốc thử sẽ đổi màu tùy thông số đang đo. Chờ đủ thời gian hướng dẫn, bạn đem màu đó so với bảng màu là biết kết quả.

Những thông số thường nên đo nhất gồm:

  • Amoniac: Amoniac sinh ra từ chất thải của cá và động vật không xương sống. Chất này rất độc với động vật, nhất là khi pH nước cao. Amoniac lúc nào cũng phải ở mức 0 ppm (phần triệu). Bạn đo nó bằng que thử amoniac.
  • Nitrit: Ở bể đã chạy xong chu trình và ổn định, vi khuẩn có lợi ăn amoniac rồi thải ra nitrit. Nitrit cũng độc với động vật và có thể làm bỏng mang, bỏng da cá. Vì thế nitrit cũng phải giữ ở 0 ppm. Bạn đo nó bằng que thử đa thông số.
  • Nitrat: Cũng trong bể đã ổn định, một nhóm vi khuẩn có lợi khác ăn nitrit rồi thải ra nitrat. Nitrat ít độc với cá hơn. Nguyên tắc chung là giữ nitrat từ 50 ppm trở xuống. Bể có cây thủy sinh thì cây sẽ lấy nitrat làm thức ăn. Với bể này, tốt nhất nên giữ nitrat ít nhất 20 ppm để cây khỏe. Bạn đo nó bằng que thử đa thông số.
  • Clo: Nếu nhà bạn dùng nước máy của hệ thống cấp nước thành phố, nhiều khả năng nhà máy đã khử trùng nước bằng clo hoặc cloramin để diệt mầm bệnh. Chính các hóa chất này có thể giết động vật trong bể. Vì vậy bạn bắt buộc phải dùng thuốc khử clo thì nước máy mới an toàn. Muốn chắc clo đã về 0 ppm, bạn đo bằng que thử đa thông số.
  • pH: pH cho biết nước đang có tính axit hay kiềm. Phần lớn cá nước ngọt sống được ở pH từ 6,5 đến 8,0. Tuy vậy, có loài ưa pH thấp hơn, có loài ưa pH cao hơn. Bạn đo nó bằng que thử đa thông số.
  • GH: Độ cứng tổng (GH) cho biết nước cứng hay mềm. Đơn vị đo là dGH (độ GH) hoặc ppm. Cá, tép và cây đều cần khoáng để lớn khỏe. Với phần lớn bể nước ngọt, bạn nên giữ GH trong khoảng 4–8 dGH, tức 70–140 ppm. Bạn đo nó bằng que thử đa thông số.
  • KH: Độ cứng carbonat (KH) cho biết khả năng đệm của nước. KH càng cao thì pH càng khó thay đổi đột ngột. Đây là chuyện đáng quan tâm vì pH biến động nhanh có thể gây nguy hiểm cho cá. Giống GH, KH tính bằng dKH (độ KH) hoặc ppm. Với phần lớn bể nước ngọt, bạn nên giữ KH từ 3 dKH (50 ppm) trở lên để pH không dao động. Bạn đo nó bằng que thử đa thông số.
  • Phosphat: Phosphat là chất dinh dưỡng đa lượng cây cần để phát triển tốt. Nhưng khi dư, phosphat có thể làm rêu hại mọc. Ở nồng độ đủ cao, nó còn có thể hại đến sức khỏe cá. Mỗi bể có lượng cá và cây khác nhau. Để tham khảo chung thì một số người chơi gợi ý mức 0,5–2 ppm cho bể đèn yếu, và từ 3 ppm trở lên cho bể đèn mạnh có châm CO2. Bạn đo nó bằng bộ test phosphat.
  • Đồng: Động vật không xương sống rất nhạy với đồng, dù trong nước chỉ có một lượng rất nhỏ. Trong khi đó, một số thuốc trị bệnh cá lại có chứa đồng. Bạn cần bộ test đồng chuyên dụng để xem nước máy có đồng hay không. Bộ test này cũng dùng để định liều cho đúng khi trị cá bệnh bằng thuốc gốc đồng.
  • CO2: Nếu bạn lắp CO2 tự chế (DIY) hoặc CO2 bình, bộ Dennerle CO2 Quick Test đo lượng CO2 hòa tan trong bể vừa dễ vừa chính xác. Bạn đổ nước bể vào ống nghiệm đã chuẩn bị sẵn đến nửa ống, lắc vài giây rồi so ngay với bảng màu. Kết quả sẽ cho biết CO2 trong bể đang thiếu, thừa hay vừa đủ.

Khi nào và bao lâu test nước một lần

ammonia test strips
©

Lý tưởng nhất là test càng thường xuyên càng tốt. Có điều trước đây bộ test vừa mất thời gian vừa đắt, khó mà dùng liên tục. Vì thế nhiều người thấy bể có gì lạ cũng bỏ qua luôn chứ không test nước. Que thử ra đời giúp test nhanh hơn và rẻ hơn. Nhờ vậy bạn có thể test thường hơn cho yên tâm.

Sau đây là những trường hợp thường nên test nước.

Bể mới

Bể mới set cần một thời gian để chạy chu trình (cycle). Nghĩa là bạn phải chờ hệ vi sinh trong lọc đủ trưởng thành để xử lý chất thải độc của cá. Trong lúc bể chạy chu trình, bạn cần test nước hằng ngày để chắc amoniac, nitrit và nitrat không lên quá cao. Giai đoạn này nên có sẵn que thử amoniac và que thử đa thông số. Khi kết quả an toàn và ổn định nhiều lần liền, bạn có thể giãn ra ba ngày test một lần. Sau đó là mỗi tuần một lần, cuối cùng là mỗi tháng một lần.

Bảo dưỡng bể

sick fish in planted tank
©

Khi bể đã chạy xong chu trình, có thể bạn chỉ cần dùng que thử đa thông số 2–4 tuần một lần để xem nitrat. Nitrat lên rất cao thì vẫn có thể gây độc. Nói chung nên giữ nitrat từ 50 ppm trở xuống. Nếu que thử báo 75 hoặc 100 ppm thì đã đến lúc thay nước. Đây cũng là một lý do người chơi trồng cây thật trong bể. Cây ăn bớt nitrat nên bạn đỡ phải thay nước nhiều lần. Kết quả đo nitrat cũng là căn cứ để bạn quyết định bao lâu thay nước một lần.

Cá bệnh

Khi cá, tép có dấu hiệu bệnh hoặc trong bể có vài con chết, bạn cần đo mọi thông số có thể để tìm ra nguyên nhân. Hãy bắt đầu với nhiệt độ nước, que thử amoniac và que thử đa thông số. Nếu nghi pH tăng bất thường, bạn dùng bộ test pH dải cao. Tép, ốc và các động vật không xương sống khác dễ bị đồng hại hơn cá. Thấy chúng có biểu hiện lạ thì bạn nên test nước bằng bộ test đồng. Khi đọc kết quả, bạn phải xem hai chuyện. Thứ nhất là các số đo có nằm trong ngưỡng an toàn không. Thứ hai là chúng có lệch nhiều so với mức bể vẫn thường có trước đây không. Thông số nước thay đổi bất thường hoặc thay đổi quá nhanh có thể làm cá bệnh.

Cây không khỏe

Khi cân chỉnh đèn và dinh dưỡng cho bể thủy sinh, nitrat là chỉ số cần để mắt kỹ. Bạn dùng que thử đa thông số để đo và giữ nitrat trong khoảng 25–50 ppm. Nitrat thấp hơn mức này thì có thể đã đến lúc châm phân nước all-in-one để bù dinh dưỡng trong nước. Phosphat thừa hay thiếu đều có thể gây chuyện, ví dụ rêu hại mọc hoặc lá bị thủng lỗ lớn. Gặp những trường hợp đó, bạn dùng bộ test phosphat để xem bể đang thế nào. Cuối cùng, nếu bạn châm CO2 cho cây lên nhanh hơn thì hãy đo lượng CO2 hòa tan trong bể bằng Dennerle CO2 Quick Test.

koi in outdoor pond
©

Hồ ngoài trời

Hồ lớn ngoài trời chứa rất nhiều nước. Với loại hồ này, bạn nên test ít nhất ba đến bốn lần mỗi năm bằng que thử amoniac và que thử đa thông số. Đầu mùa hè, bạn test để xem nước sau mùa đông ra sao. Giữa mùa hè, bạn kiểm tra lại chất lượng nước. Lúc này cá đã ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, và trời nóng làm nước hồ bay hơi nhanh hơn. Cuối mùa nuôi, bạn cần chắc mọi thông số đều an toàn rồi mới chuẩn bị cho mùa lạnh. Ngoài ra, có lẽ bạn cũng nên test thêm một lần vào giữa mùa đông để xem cá thế nào.

Bộ test nước dùng được cho cả bể cá lẫn hồ ngoài trời. Bể càng lâu năm, càng ít trục trặc thì người ta thường test càng thưa. Dù vậy, đừng quên bể cá là một hệ sinh thái sống và mọi thứ trong đó luôn thay đổi. Có những lúc bạn đi vắng, đổi thức ăn, mua thêm cá hay cho bớt cá, trồng thêm hay tỉa cây, hoặc có bất cứ thay đổi nào khác thường lệ. Những lúc đó, tốt nhất bạn nên test lại và để ý xem có chỉ số nào bất thường không.

Để theo dõi thông số nước theo thời gian, nhiều người chơi ghi lại vào sổ hoặc bảng tính trên máy tính. Ở phòng cá có nhiều bể, có người ghi kết quả lên băng keo giấy màu xanh rồi dán thẳng lên kính bể.