
Cyprinidae, Malaysia
Cá rasbora Brevibora cheeya
Brevibora cheeya
- Nhiệt độ
- 20–25°C
- pH
- 4–7
- Độ cứng (dGH)
- 1–8
- Kích thước
- 5,5 cm
- Bể tối thiểu
- 80 cm
- Độ khó
- Vừa 5/8
Dịch và tổng hợp từ Seriously Fish. Cập nhật 2026-10-30.
Thông tin nhanh
Brevibora cheeya là một loài cá chép nhỏ sống ở bán đảo Malaysia, Sumatra và đảo Bangka. Nơi lấy mẫu chuẩn là một con suối nước chua, chảy chậm trong rừng thạch nam ven biển, nền cát lẫn than bùn. Loài này rất hiếm trên thị trường cá cảnh. Thường thì nó chỉ về lẫn trong các lô cá khác. So với B. dorsiocellata, loài họ hàng quen thuộc hơn, B. cheeya có đường bên hoàn chỉnh, nhiều vảy hàng bên hơn và cá trưởng thành to hơn.
Theo Seriously Fish
Cần bể bao lớn?
Bể nên có đáy tối thiểu 80 × 30 cm, tức thể tích khoảng 72 lít.
Theo Seriously Fish
Nước cần thế nào?
Theo Seriously Fish

Chăm sóc ra sao?
Với loài này, chất lượng nước quan trọng hơn cách bày trí. Dù vậy, cá trông đặc biệt đẹp trong bể trồng nhiều cây, nền tối màu.
Nếu muốn ngắm cá ở trạng thái đẹp nhất, bạn có thể thử set một bể theo phong cách tự nhiên. Đây cũng là một dự án khá thú vị.
Với kiểu bể này, nền cát mềm có lẽ là lựa chọn tốt nhất. Bạn có thể thêm vài rễ và cành lũa, xếp sao cho tạo ra nhiều chỗ râm.
Nếu không tìm được lũa có hình dáng ưng ý, bạn có thể dùng gỗ dẻ gai (beech) hoặc gỗ sồi (oak) thông thường. Hai loại gỗ này an toàn nếu được phơi thật khô và bóc sạch vỏ.
Rải thêm lá khô sẽ làm bể trông tự nhiên hơn nữa. Lá còn cho cá thêm chỗ nấp. Khi lá phân hủy, các quần thể vi sinh vật cũng phát triển theo.
Đám vi sinh vật này có thể là nguồn thức ăn phụ quý giá cho cá bột. Còn tanin và các chất khác do lá mục nhả ra được cho là có lợi cho các loài cá nước đen.
Bạn có thể để lá trong bể cho mục hẳn, hoặc vớt ra và thay lá mới sau vài tuần.
Loài này sống tốt nhất dưới ánh sáng khá dịu. Ánh sáng yếu vẫn trồng cây được, vì Microsorum, Taxiphyllum hay các loài Cryptocoryne đều sống được trong điều kiện này.
Theo Seriously Fish
Cho ăn gì?
Trong tự nhiên, nhiều khả năng đây là loài săn mồi cỡ nhỏ. Thức ăn của nó là côn trùng nhỏ, giun, giáp xác và các loại động vật phù du khác.
Trong bể, cá chịu ăn thức ăn khô nếu cỡ hạt vừa miệng. Tuy vậy, tốt nhất là ngày nào cũng cho ăn thức ăn sống và đông lạnh cỡ nhỏ như Daphnia, Artemia và các loại tương tự.
Theo Seriously Fish
Nuôi chung với con gì?
Loài này rất hợp với bể cộng đồng hiền lành. Bạn có thể nuôi chung với rasbora, cá barb, cá chạch và một số loài cá labyrinth có kích cỡ tương đương. Ngược lại, nó không cạnh tranh nổi với những loài to hơn nhiều hoặc hiếu động, ồn ào hơn.
Dù vậy, đã có người thấy nó hung hăng với loài cùng giống B. dorsiocellata, trong khi lại để yên các cá khác trong bể (S. Grant, trao đổi cá nhân).
Đây vốn là cá sống theo đàn. Nếu được, bạn nên nuôi một nhóm ít nhất 8–10 con.
Nuôi đủ đông thì cá bớt nhát, cả đàn cũng trông đẹp và tự nhiên hơn. Thêm nữa, con đực sẽ lên màu đẹp nhất khi phải tranh nhau thu hút con cái.
Theo Seriously Fish

Phân biệt đực cái thế nào?
Con cái trưởng thành có bụng tròn hơn thấy rõ, và có lẽ to hơn con đực một chút.
Theo Seriously Fish
Sinh sản ra sao?
Chưa có ghi nhận.
Theo Seriously Fish
Ngoài tự nhiên sống ở đâu?
Loài này đã được ghi nhận ở các bang Selangor, Terengganu, Pahang và Johor của bán đảo Malaysia, ở hai tỉnh Jambi và Riau trên đảo Sumatra (Indonesia), và ở đảo Banka nằm ngoài khơi bờ đông nam Sumatra.
Nơi lấy mẫu chuẩn là 'Terengganu, Rantau Abang, cách Kuala Terengganu 56 km, Malaysia'.
Theo Seriously Fish

Môi trường tự nhiên
Nơi lấy mẫu chuẩn được mô tả là một dòng suối chảy chậm qua 'rừng thạch nam ven biển', len giữa những cụm cây tràm (một loài Melaleuca).
Nền suối là cát trộn than bùn. Nước ở đây có tính axit, đo được pH 4,5 vào tháng 2 năm 2009.
Khu vực này có rất nhiều loài cá. Các loài sống cùng gồm Boraras maculatus, Cyclocheilichthys apogon, Osteochilus spilurus, Parachela maculicauda, P. oxygastroides, Rasbora einthovenii, R. trilineata, Desmopuntius johorensis, Trigonopoma gracile, T. pauciperforatum, Lepidocephalichthys furcatus, Pangio alcoides, P. semicincta, Kryptopterus macrocephalus, Ompok leiacanthus, Wallago leerii, Hemibagrus nemurus, Pseudomystus leiacanthus, Clarias batrachus, C. meladerma, Parakysis verrucosa, Aplocheilus panchax, Hemirhamphodon pogonognathus, Monopterus albus, Nandus nebulosus, Pristolepis grooti, Belontia hasselti, Betta imbellis, B. waseri, Luciocephalus pulcher, Parosphromenus paludicola, Trichopodus leerii, T. trichopterus, Trichopsis vittata, Channa bankanensis, C. lucius và C. striata.
Theo Seriously Fish
Ghi chú
Loài này rất hiếm trên thị trường cá cảnh. Thường thì nó chỉ về lẫn trong các lô cá khác.
Có thể phân biệt nó với loài cùng giống nổi tiếng hơn là B. dorsiocellata dựa vào một tổ hợp đặc điểm. Đường bên của B. cheeya hoàn chỉnh, có 25–30 vảy mang lỗ, trong khi B. dorsiocellata chỉ có 4–9. Số vảy hàng bên cũng nhiều hơn (29–32 so với 25–27). Cá trưởng thành to hơn (39 mm SL so với 23 mm SL). Đầu và chiều dài trước vây ngực cũng lớn hơn. Chiều dài đầu bằng 28,5–30,0% SL so với 24,4–27,9, còn chiều dài trước vây ngực bằng 29,6–32,9% SL so với 25,8–28,8.
Vài năm trước khi loài này được mô tả, Grant (2002) cho rằng các mẫu B. cheeya trên thị trường cá cảnh có thể là phân loài Rasbora dorsiocellata macrophthalma (Meinken, 1951). Phân loài này được mô tả từ một mẫu cá cảnh, với nơi thu mẫu ghi chung chung là 'Malay Peninsula'.
Liao và Tan (2011) lập luận rằng mẫu chuẩn của R. d. macrophthalma đã thất lạc. Họ cũng cho rằng kể cả khi R. d. macrophthalma được chứng minh là một loài thật, tính hợp lệ của B. cheeya vẫn không bị ảnh hưởng. Lý do là B. cheeya có đường bên hoàn chỉnh, còn đường bên của R. d. macrophthalma thì không hoàn chỉnh.
Giống Brevibora được nhận diện bằng tổ hợp các đặc điểm sau. Mỏm khẩu cái hình chữ nhật, đáy hẹp và không có phần nhô ra. Vây lưng có một đốm đen ở giữa. Số đốt sống trước vây lưng ít, chỉ 8–9 đốt, trong khi các giống rasborin khác có hơn 9 đốt.
Liao và cs. (2010) nhận thấy các loài thuộc những giống rasborin hợp thành một nhóm đơn ngành, chia làm sáu nhánh. Giống Brevibora nằm trong nhánh thứ hai.
Không lâu sau, Tang và cs. công bố một công trình năm 2010 về hệ thống học của phân họ Danioninae, với kết luận khác hẳn. Công trình này gộp bốn giống mới do Liao và cs. đề xuất, cùng với Boraras và Trigonostigma, vào Rasbora. Kottelat (2013) đã bác bỏ cách xếp này, và ở đây phân loại theo Kottelat.
Theo Seriously Fish
Tài liệu tham khảo
- Grant, S. (2002). Zur Identität und Gültigkeit von Rasbora macrophthalma MEINKEN, 1951 (Cyprinidae, Rasborinae). BSSW Report Heft 4(2002), 13-17
- Kottelat, M. (1999). Nomenclature of the genera Barbodes, Cyclocheilichthys, Rasbora and Chonerhinos (Teleostei: Cyprinidae and Tetraodontidae), with comments on the definition of the first reviser. Raffles Bulletin of Zoology Supplement 47(2), 591-600
- Liao, T. Y., Kullander, S. O. and F. Fang (2010). Phylogenetic analysis of the genus Rasbora (Teleostei: Cyprinidae). Zoologica Scripta 39(2), 155-176
- Tang, K. L., et al. (2010). Systematics of the subfamily Danioninae (Teleostei: Cypriniformes: Cyprinidae). Molecular Phylogenetics and Evolution 57(1), 189-214
- Liao, T-Y., and H. H. Tan (2011). Brevibora cheeya, a new species of cyprinid fish from Malay Peninsula and Sumatra. Raffles Bulletin of Zoology 59(1), 77-82
- Kottelat, M. (2013). The fishes of the inland waters of southeast Asia. The Raffles Bulletin of Zoology Supplement 27, 1-663
Theo Seriously Fish
Ảnh bạn đọc
Chưa có ảnh nào. Bạn nuôi Cá rasbora Brevibora cheeya? Gửi một tấm ảnh cho mọi người cùng xem.
Gửi ảnh Cá rasbora Brevibora cheeya của bạn
Thiết bị phù hợp
- Bể cábể cá 80cmShopeeLazadaTiki
- Bể cábể thủy sinh 80x30ShopeeLazadaTiki
- Thức ănthức ăn cho cá nhỏShopeeLazadaTiki
- Thức ănartemia đông lạnhShopeeLazadaTiki
- Thức ănbo bo đông lạnhShopeeLazadaTiki
- Nền và lánền cát thủy sinhShopeeLazadaTiki
- Nền và lálá bàng khôShopeeLazadaTiki
- Đènđèn led thủy sinh ánh sáng yếuShopeeLazadaTiki
Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.
Thảo luận
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ kinh nghiệm.
Không tải được kiểm tra chống spam nên chưa gửi được bình luận. Hãy thử tải lại trang.
Bình luận cần xác minh người dùng theo quy định; tính năng này sẽ sớm mở.