Pseudopimelodidae, Peru
Cá Batrochoglanis
Batrochoglanis villosus
Tên khác: Batrochoglanis sp. 2
- Nhiệt độ
- 24–28°C
- pH
- 6–7,5
- Bể tối thiểu
- chưa có
- Độ khó
- chưa có
Bảng dữ liệu
Xem đủ bảng
- Nhiệt độ
- 24–28°C
- pH
- 6–7,5
- Kích thước
- 15 cm
Nguồn và độ tin cậy
- Nhiệt độ
- ScotCat
- pH
- ScotCat
- Kích thước
- ScotCat
Dịch và tổng hợp từ PlanetCatfish, ScotCat. Cập nhật 2026-11-02.
Chăm sóc ra sao?
Bạn nên bố trí thật nhiều chỗ trốn để ban ngày cá có nơi ẩn mình.1
Cho ăn gì?
Cá ăn được hết các loại thức ăn thường dùng cho cá cảnh: cám lá, cám viên nén, cám viên, thức ăn tươi sống và thức ăn đông lạnh.1
Nuôi chung với con gì?
Trong bể, các loài thuộc giống này sẽ săn những con cá nhỏ hơn chúng. Tốt nhất là nuôi một nhóm nhỏ 2-3 con. Cá rất nhát và hay lẩn trốn.1
Nuôi chung
- Tính cách
- Săn mồi
- Đàn tối thiểu
- 2 con
Tránh
Gợi ý theo nhiệt độ, pH, kích thước và tính cách của từng loài. Kiểm tra nuôi chung với loài khác →

Sinh sản ra sao?
Sinh sản: chưa có ghi nhận. Đến nay chưa có báo cáo nào về việc cho loài này sinh sản.2
Phân bố tự nhiên
Sống tự nhiên ở: Peru, Guyana21
Sông, hồ, vùng: Amazon, Río Nanay, Orinoco, Essequibo, Demerara River21
Nguồn ghi gì
- Peru, Río Nanay · PlanetCatfish2: “Photographed in the Rio Nanay near Iquitos, Peru.”
- Guyana · ScotCat1: “Type locality: Potaro Landing, British Guiana.”
- Amazon · PlanetCatfish2: “Amazon, Upper Amazon, Nanay.”
- Orinoco, Essequibo, Demerara River · ScotCat1: “South America: Demerara River, Essequibo basin, Orinoco, and Amazon River basins.”
GBIF có 153 ghi nhận ngoài tự nhiên: 48 trong các nước trên, 105 ở nơi khác (nhiều nhất: Brazil 80, Venezuela 13, Guyane thuộc Pháp 4, Suriname 4, Colombia 3). Ghi nhận ở nơi khác có thể là cá do người thả ra, hoặc nhận nhầm loài.
- Ghi nhận trong các nước bản địa
- Ô có cả hai
- Ghi nhận ở nơi khác
- Nước bản địa
- Mỗi ô khoảng 160 km.
Dữ liệu: GBIF.org, 153 ghi nhận, lấy ngày 2026-11-06 · CC0, CC BY 4.0. Bản đồ nền: Natural Earth.
Ngoài tự nhiên sống ở đâu?
Ghi chú
Phân hạng trong Sách Đỏ IUCN: Chưa đánh giá (Not Evaluated). Từng có một cá thể non dài 3-4 cm SL (chiều dài chuẩn) được bán dưới tên Microglanis.2
Nguồn gốc tên gọi: tên loài villosus trong tiếng Latin có nghĩa là có lông hoặc bờm xờm. Tên này chỉ những sợi mảnh như lông phủ khắp thân cá, mọc dày nhất ở phía trên vây ngực.
Sách Đỏ IUCN: thông tin về loài này còn ít, nhưng do vùng phân bố rộng nên loài vẫn được xếp vào mức Ít quan tâm (IUCN 2022).1
Nguồn
2 nguồn và tài liệu tham khảo
- ScotCat scotcat.com
- PlanetCatfish planetcatfish.com
Các phần trên dịch từ những nguồn này. Mỗi đoạn ghi số nguồn của nó.
Tài liệu tham khảo
Brejão, G.L. 2022. Batrochoglanis villosus. The IUCN Red List of Threatened Species 2022.
Ferraris, C.J. Jr., 2007. Checklist of catfishes, recent and fossil (Osteichthyes: Siluriformes), and catalogue of siluriform primary types. Zootaxa 1418:1-628.
Froese, R. and D. Pauly. Editors. 2019. FishBase. www.fishbase.org (11/2019).
Shibatta, O.A., 2003. Pseudopimelodidae (Bumblebee catfishes, dwarf marbled catfishes). p. 401-405. In R.E. Reis, S.O. Kullander and C.J. Ferraris, Jr. (eds.) Checklist of the Freshwater Fishes of South and Central America. Porto Alegre: EDIPUCRS, Brasil.
The ETYFish Project Fish Name Etymology Database © Christopher Scharpf.1
Chuẩn bị để nuôi Cá Batrochoglanis
Bể cá
Lọc, sủi khí và tạo dòng
Thức ăn
Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.
Video
Batrochoglanis cf. villosus0:24, EN-US
Batrochoglanis sp 11:05, EN
Batrochoglanis cf. villosus update.0:39, EN-US
Batrochoglanis sp0:16, EN
Ảnh bạn đọc
Chưa có ảnh nào. Bạn nuôi Cá Batrochoglanis? Gửi một tấm ảnh cho mọi người cùng xem.

Thảo luận
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ kinh nghiệm.
Không tải được kiểm tra chống spam nên chưa gửi được bình luận. Hãy thử tải lại trang.
Bình luận cần xác minh người dùng theo quy định; tính năng này sẽ sớm mở.