Cichlidae, Brazil
Cá Laetacara
(Chuyển hướng từ Cá cờ lùn)
Laetacara curviceps
Tên khác: Cá acara cười, Cá acara cờ, Dwarf Flag Cichlid, Flag acara, Smiling acara, Sheepshead acara, Blunt-headed cichlid
- Nhiệt độ
- 20–28°C
- pH
- 4,5–7,5
- Bể tối thiểu
- chưa có
- Độ khó
- Dễ
Bảng dữ liệu
Xem đủ bảng
- Nhiệt độ
- 20–28°C
- pH
- 4,5–7,5
- Độ cứng (dGH)
- 1–15
- Kích thước
- 5 cm
- Độ khó
Dễ 2/8 Vì sao?
Điều làm loài này dễ hay khó nuôi, đọc từ bảng:
- Không gianDễcá dài 5 cm
- NướcDễpH 4,5–7,5, 1–15 dGH
- Nhiệt độDễ20–28°C
Độ khó 2/8 là mức nguồn chấm. Nguồn có thể tính cả điều bảng không ghi, như thức ăn. Cách tính các mức
Nguồn và độ tin cậy
- Nhiệt độ
- Seriously Fish
- pH
- Seriously Fish
- Độ cứng (dGH)
- Seriously Fish
- Kích thước
- Seriously Fish
- Độ khó
- Seriously Fish
Dịch và tổng hợp từ Seriously Fish. Cập nhật 2026-11-04.
Thông tin nhanh
Cá Laetacara (dwarf flag cichlid), Laetacara curviceps, là một loài cichlid nhỏ sống ở vùng hạ lưu sông Amazon, Brazil. Dân chơi cá đã chuộng loài này từ lâu. Nó còn có các tên 'flag acara', 'smiling acara', 'sheepshead acara' và 'blunt-headed cichlid'. Mỗi quần thể có lượng màu đỏ và xanh trên thân và vây đậm nhạt khác nhau. Cá thích nước trong, chảy chậm, đáy phủ lớp lá rụng. Đây là loài đẻ trứng trên nền, cả bố lẫn mẹ cùng chăm sóc.1
Nước cần thế nào?
Cho ăn gì?
Ngoài tự nhiên, cá có lẽ đi lượm ăn khắp nơi, gồm tảo, mùn hữu cơ, côn trùng nhỏ, giun, giáp xác và các loại động vật phù du khác.
Nuôi trong bể, cá dễ cho ăn. Tuy vậy, muốn cá khỏe và lên màu đẹp nhất thì bạn nên cho ăn đều đặn các loại thức ăn sống và đông lạnh cỡ nhỏ như trùng huyết, Daphnia, Artemia. Kèm theo đó là thức ăn khô dạng mảnh và dạng viên loại tốt, trong đó ít nhất một phần nên có thêm thành phần rau hoặc tảo.1
Nuôi chung
Tránh
Gợi ý theo nhiệt độ, pH, kích thước và tính cách của từng loài. Kiểm tra nuôi chung với loài khác →
Ngoài tự nhiên sống ở đâu?
Loài này sống tự nhiên ở vùng hạ lưu sông Amazon, Brazil. Một số quần thể có kiểu màu khác nhau, rõ nhất là ở lượng sắc tố đỏ và xanh trên thân và vây.
Nơi thu mẫu chuẩn chỉ ghi đơn giản là 'sông Amazon, Brazil'.1
Môi trường tự nhiên
Các quan sát ngoài tự nhiên cho thấy loài này có vẻ ưa những nơi nước trong vắt, dòng chảy yếu và ít phù sa lơ lửng.
Ở vùng Amazon, những nơi như vậy là các nhánh sông nhỏ, hồ móng ngựa (khúc sông cũ bị tách rời khỏi dòng chính) và hồ ven sông. Nền đáy ở đây thường là một lớp lá rụng, xen với các loài thực vật thủy sinh lớn như Cabomba, Myriophylum và Eichhornia spp.1
Ghi chú
Đây là loài dân chơi cá chuộng từ lâu. Nó còn có các tên 'flag acara', 'smiling acara', 'sheepshead acara' và 'blunt-headed cichlid'.
Giống Laetacara hiện có bảy loài hợp lệ. L. curviceps có một đốm sẫm ở gốc vây lưng, các loài cùng giống thì không có, trừ L. dorsigera và L. flamannellus. Nhờ đốm này, có thể phân biệt L. curviceps với các loài còn lại. Tuy vậy, không phải cá đực nào cũng có đốm.
Ngoài ra, L. curviceps còn khác từng loài như sau. So với L. thayeri, nó có vảy ctenoid (vảy lược) ở hai bên đầu kém phát triển hơn, còn L. thayeri có vảy ctenoid rõ. Nó cũng có đốm sẫm ở gốc vây đuôi, trong khi L. thayeri không có. So với L. flavilabris, nó có tổng số đốt sống ít hơn (24 so với 26). So với L. araguaiae, nó có nhiều xương tia gần (proximal radial) ở gốc vây lưng hơn (22–23 so với 21). So với L. fulvipinnis, nó không có chấm sẫm ở mép mỗi chiếc vảy vùng giữa hông, còn L. fulvipinnis thì có. So với L. flamannellus, nó không có vòng màu cam bao quanh đốm ở gốc vây lưng, còn L. flamannellus thì có. So với L. dorsigera, nó có đầu sâu hơn (chiều sâu đầu bằng 84,6–88,9 % HL, tức chiều dài đầu, so với 90,2–96,3 % HL). Gai vây bụng của nó cũng dài hơn (15,5–19,7 % SL, tức chiều dài chuẩn, so với 11,7–15,4 % SL). Dọc mép sau xương ceratobranchial 5, nó có ít răng hơn (19–20 so với 21–24). Cá đang sinh sản của loài này không có bụng đỏ nổi bật. Ở L. dorsigera thì cả con đực lẫn con cái lúc sinh sản đều có má, nắp mang và bụng đỏ rõ rệt.
Năm mô tả L. curviceps vẫn còn chút lẫn lộn. Phần lớn tài liệu ghi năm 1923, nhưng năm công bố thực tế có vẻ là 1924 (Ottoni et al., 2009).1
Nguồn
1 nguồn và tài liệu tham khảo
- Seriously Fish seriouslyfish.com
Các phần trên dịch từ những nguồn này. Mỗi đoạn ghi số nguồn của nó.
Tài liệu tham khảo
- Ottoni, F. P. and W. J. E. M. Costa (2009). Description of a new species of Laetacara Kullander, 1986 from central Brazil and re-description of Laetacara dorsigera (Heckel, 1840) (Labroidei: Cichlidae: Cichlasomatinae). Vertebrate Zoology 59(1), 41-48
- Ottoni, F. P., P. H. N Bragança, P. F. Amorim and C. S. Gama (2012). A new species of Laetacara from the northern Brazil coastal floodplains (Teleostei: Cichlidae). Vertebrate Zoology 62(2), 181-188
- Staeck, W. and I. Schindler (2007). Description of Laetacara fulvipinnis sp. n. (Teleostei: Perciformes: Cichlidae) from the upper drainages of the rio Orinoco and rio Negro in Venezuela. Vertebrate Zoology 51(1), 63-71
- Ottoni, F. P., J. L. O. Mattos and I. Schindler (2009). Re-description of Laetacara curviceps (Teleostei: Cichlidae: Cichlinae). Vertebrate Zoology 59(2), 123-1291
Chuẩn bị để nuôi Cá Laetacara
Thức ăn
Bể cá
Lọc, sủi khí và tạo dòng
Sưởi và làm mát
Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.
Ảnh bạn đọc
Chưa có ảnh nào. Bạn nuôi Cá Laetacara? Gửi một tấm ảnh cho mọi người cùng xem.

Thảo luận
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ kinh nghiệm.
Không tải được kiểm tra chống spam nên chưa gửi được bình luận. Hãy thử tải lại trang.
Bình luận cần xác minh người dùng theo quy định; tính năng này sẽ sớm mở.