Đơn vị
Giao diện

Chăm cây · đọc khoảng 12 phút

10 loại cây thủy sinh lớn chậm cho bể

Theo Aquarium Breeder

Cây là thứ làm nên sức hút của một bể thủy sinh. Có điều chơi lâu rồi thì nhiều người gặp chung một phiền toái: cây lên nhanh quá, tỉa mãi không xuể. Thế là không ít người bắt đầu tính chuyện chuyển sang cây lớn chậm.

Nhắc đến cây lớn chậm, nhiều người nghĩ ngay tới Anubias, các loại rêu và vài loài Cryptocoryne. Một số loại khác thì chẳng hiểu sao hay bị bỏ quên, dù độ chậm của chúng không thua ai.

Dưới đây là danh sách các loại cây lớn chậm, hợp với người kiên nhẫn và thích một bể yên ả. Mỗi loại có phần mô tả ngắn về đặc điểm riêng, cách chăm và vẻ đẹp của nó.

Một điều quan trọng. Thật ra rất nhiều loại cây sẽ lớn chậm nếu bạn không châm CO2 hay châm phân. Cái khó là chọn được loại sống khỏe trong điều kiện đó, chứ không phải loại cứ èo uột dần. Chọn những cây lớn chậm trong danh sách này thì bạn sẽ ít phải dùng hóa chất cho bể và khỏi tốn tiền mua bộ CO2.

10 loại cây lớn chậm cho bể

  1. Marimo (tảo cầu)
  2. Subwassertang
  3. Anubias nana Petite
  4. Bucephalandra
  5. Cryptocoryne parva
  6. Cryptocoryne wendtii
  7. Rêu Java (Java moss)
  8. Dương xỉ Java (Java fern)
  9. Marsilea hirsuta
  10. Bolbitis heteroclita

1. Marimo (Aegagropila linnaei)

Nói cho đúng thì Marimo không hẳn là cây theo nghĩa thông thường. Nó là những khối tảo lục dạng sợi (Aegagropila linnaei) cuộn tròn thành hình cầu. Trông chúng lạ và đẹp đến mức thả vào bể nào cũng hút mắt.

Marimo cũng nằm trong nhóm lựa chọn hàng đầu cho bể cây ánh sáng yếu. Điểm hấp dẫn nhất của nó là lớn cực kỳ chậm.

Chăm Marimo lại rất dễ. Bạn chỉ việc thả vào bể, không cần buộc hay gắn vào đâu cả.

Đặc điểm:

  • Lớn rất chậm, khoảng 5 mm mỗi năm
  • Sống được trên 100 năm
  • Không cần lọc
  • Không cần sục khí vẫn sống khỏe
  • Hợp với ánh sáng yếu đến trung bình
  • Rất hợp để bày bố cục
  • Nhạy cảm với hóa chất, khi cầm nắm phải cẩn thận
  • Không cần nền

Điều kiện lý tưởng

Marimo thích nghi cực tốt. Nó sống được cả trong nước ngọt lẫn nước lợ, rất dễ tính. Các thông số cụ thể như sau:

  • pH: 7,0 – 8,0
  • Độ cứng: nước mềm đến cứng
  • Nhiệt độ: 5 – 24°C
  • Ánh sáng: yếu đến vừa

Cách nhân giống là tách đôi. Bạn bóp nhẹ cho quả Marimo ra bớt nước rồi cẩn thận chia làm hai. Sau đó vo mỗi nửa lại thành một quả cầu mới. Chỉ đơn giản vậy thôi.

Độ khó thuộc mức dễ.

Ưu điểmNhược điểm
  • Hình dáng độc đáo, rất đẹp, trang trí tốt
  • Khỏe
  • Dễ chăm
  • Không cần nền
  • Sống được hàng chục năm
  • Rất hợp bể nano
  • Không chịu được nước ấm

2. Subwassertang

Subwassertang (Lomariopsis sp.) có vẻ ngoài rất riêng và cuốn hút. Nhìn qua là nhận ra ngay, và dân chơi rất chuộng loại này.

Cây không có thân, lá hay rễ. Nó chỉ gồm những tản dẹt màu xanh, phân nhánh như gạc hươu. Cả khóm mọc lộn xộn, chẳng theo khuôn nào, nên trông rất tự nhiên và hoang dã.

Subwassertang là loài cây cổ. Nó còn sót lại từ thời rêu và dương xỉ là những cây quang hợp chủ yếu trên Trái Đất.

Cây lớn chậm, nhưng lâu dần sẽ dày lên thành một khối rậm rạp, chằng chịt, làm bể trông sum suê hẳn.

Đặc điểm:

  • Lớn chậm
  • Mọi cây đều là bản sao vô tính của nhau
  • Hợp với ánh sáng yếu đến trung bình
  • Nhạy cảm với hóa chất, khi cầm nắm phải cẩn thận
  • Không cần nền

Điều kiện lý tưởng

Đây là cây rất khỏe, trồng được cả trong nước lợ. Vì vậy bạn gần như không phải lo chuyện thông số nước. Các thông số cụ thể như sau:

  • pH: 6,0 – 8,0
  • Độ cứng: chịu được nhiều mức độ cứng nhưng vẫn thích nước mềm
  • Nhiệt độ: 20 – 24°C
  • Ánh sáng: yếu đến vừa

Cách nhân giống là tách bụi.

Độ khó thuộc mức dễ.

Ưu điểmNhược điểm
  • Cây khỏe
  • Dùng được cho bể nano
  • Chịu được nhiều điều kiện nước khác nhau
  • Nhiều bề mặt cho tép và cá rỉa thức ăn
  • Là chỗ trú tốt cho cá nhỏ và tép
  • Dễ nhân giống
  • Nhạy với Seachem Excel
  • Dễ bị rêu hại bám

3. Anubias barteri var. nana / Petite

Anubias barteri var. nana (hay bản Petite) là loại cây cực kỳ phổ biến, đặt vào bể nào cũng thấy sang. Đây là dạng nhỏ gọn của Anubias barteri. Người ta thích nó vì kích thước dễ kiểm soát và lá xanh mướt.

Cây lớn chậm, lá dày và dai, màu xanh đậm, mặt lá bóng. Thân rễ (rhizome) chắc khỏe làm chỗ bám, nên bạn dễ dàng gắn cây lên đá, lũa hoặc trồng xuống nền.

Anubias nana thích nghi với nhiều mức ánh sáng. Cây khỏe, thông số nước thay đổi vẫn chịu được, nên rất hợp với người mới chơi.

Đặc điểm:

  • Lá cứng cáp
  • Lớn khá chậm
  • Không kén chọn, không châm phân vẫn sống tốt
  • Hợp với ánh sáng yếu đến trung bình
  • Không cần nền

Điều kiện lý tưởng

Anubias cũng rất dễ thích nghi và lên được trong dải thông số rộng. Các thông số cụ thể như sau:

  • pH: 6,0 – 8,0
  • Độ cứng: nước mềm đến cứng
  • Nhiệt độ: 22 – 28°C
  • Ánh sáng: yếu đến vừa

Cách nhân giống là cắt thân rễ của cây mẹ.

Độ khó thuộc mức dễ.

Ưu điểmNhược điểm
  • Cây rất đẹp
  • Có nhiều giống
  • Dễ chăm
  • Khỏe
  • Một số loài rất hợp bể nano
  • Không cần nền
  • Nhiều bề mặt cho tép và cá rỉa thức ăn
  • Là chỗ trú tốt cho cá nhỏ và tép
  • Dễ nhân giống
  • Dễ bị rêu hại bám

4. Bucephalandra

Các loài Bucephalandra có lá dày và dai. Lá đủ hình dạng, kích cỡ và màu sắc, từ các tông xanh lục, đỏ cho tới cả xanh lam ánh kim. Cây khỏe, màu đẹp lại dễ thích nghi, nên cả dân layout lẫn dân sưu tầm cây đều mê.

Bucephalandra lớn chậm, rất hợp với những bể mà chủ nhân muốn ít phải chăm.

Điểm đặc biệt của Bucephalandra là nó tự bám được lên nhiều loại bề mặt. Nhờ vậy bạn muốn đặt cây ở đâu cũng được, thoải mái sắp bố cục cho đẹp.

Đặc điểm:

  • Lá xanh đậm hoặc tím rất đẹp
  • Trong bể ánh sáng yếu, cây thường giữ màu ngả xanh
  • Dưới ánh sáng yếu, cây lớn chậm
  • Cây không bắt buộc phải có dinh dưỡng, nhưng có thêm thì chắc chắn cây lên đẹp hơn
  • Không cần nền

Điều kiện lý tưởng:

  • pH: 6,0 – 8,0
  • Độ cứng: nước mềm đến cứng
  • Nhiệt độ: 22 – 28°C
  • Ánh sáng: yếu đến mạnh

Cách nhân giống là tách thân rễ.

Độ khó thuộc mức dễ.

Ưu điểmNhược điểm
  • Cây rất đẹp
  • Đổi màu theo cường độ ánh sáng
  • Dễ chăm
  • Khỏe
  • Không cần nền
  • Nhiều bề mặt cho tép và cá rỉa thức ăn
  • Là chỗ trú tốt cho cá nhỏ và tép
  • Dễ nhân giống
  • Dưới ánh sáng trung bình, cây lên với tốc độ vừa phải

5. Cryptocoryne parva

Nếu bạn muốn một cây lớn chậm để thêm chút màu xanh cho bể thì Cryptocoryne parva cũng rất đáng cân nhắc. Đây là loài nhỏ gọn thuộc chi Cryptocoryne, gốc ở Sri Lanka.

Cây nhỏ, lá hẹp hình mũi mác, mọc thành cụm hoa thị dày. Màu lá đi từ xanh nhạt đến hơi ửng đỏ, tạo điểm nhấn cho bể.

Cái hay của Cryptocoryne parva là sống tốt trong bể low-tech, tức bể đơn giản không châm CO2 và không cần đèn mạnh.

Đặc điểm:

  • Rất dễ chăm
  • Lớn chậm đến mức không cần cắt tỉa
  • Nên dùng nền giàu dinh dưỡng, chẳng hạn phân nền ADA Amazonia
  • Cây bé nhưng bộ rễ rất lớn. Đã trồng rồi thì khó nhổ lên dời chỗ mà không làm tung nền khắp bể
  • Cây không ưa bóng râm và cần nhiều ánh sáng hơn phần lớn các loài Cryptocoryne khác. Thiếu sáng thì cây có thể rụng mất phiến lá khi ở dưới nước. Vì thế tuyệt đối đừng để cây cao hơn che mất nó

Điều kiện lý tưởng:

  • pH: 5,5 – 7,5
  • Độ cứng: nước mềm đến cứng
  • Nhiệt độ: 20 – 28°C
  • Ánh sáng: vừa

Cây nhân giống bằng ngó bò hoặc chồi bên.

Độ khó ở mức dễ đến trung bình.

Ưu điểmNhược điểm
  • Nhỏ gọn
  • Dễ chăm
  • Khỏe
  • Rất hợp bể nano
  • Dễ nhân giống
  • Bộ rễ ngăn túi khí hình thành trong nền
  • Bộ rễ lớn nên khó dời chỗ
  • Có thể bị tan lá khi mới cho vào bể mới

6. Cryptocoryne wendtii

Cryptocoryne wendtii có nhiều biến thể màu:

  • xanh lục
  • nâu
  • đồng
  • tím

Nhiều màu như vậy nên bạn dễ phối thành một bể đẹp và sống động.

Cây này nổi tiếng là lớn chậm. Hiếm khi nó cao thêm quá 2,5 cm trong vài tuần. Ai thích cây ít phải chăm, không lấn kín bể nhanh thì chọn nó rất hợp.

Đặc điểm:

  • Dưới ánh sáng yếu, lá dựng đứng lên và cả cây vươn thẳng hơn
  • Tùy biến thể, cây cao từ 10 cm đến hơn 20 cm
  • Cần nền giàu dinh dưỡng
  • Mọc được cả dạng trên cạn
  • Cryptocoryne wendtii là cây có hoa

Điều kiện lý tưởng:

  • pH: 6,5 – 8,0
  • Độ cứng: nước mềm đến cứng
  • Nhiệt độ: 18 – 27°C
  • Ánh sáng: yếu đến vừa

Cách nhân giống là tách bụi hoặc cắt cây con.

Độ khó thuộc mức dễ.

Ưu điểmNhược điểm
  • Dễ chăm
  • Chịu được dải nhiệt độ rộng
  • Bộ rễ ngăn túi khí hình thành trong nền
  • Trông rất đẹp
  • Phải có nền mới lên được
  • Bị tan lá khi sang môi trường mới. Nhưng cây không chết đâu! Đừng vứt đi, cứ cho cây thời gian
  • Bộ rễ lớn nên khó dời chỗ

7. Rêu Java (Taxiphyllum barbieri)

Rêu Java là loại rêu phổ biến, dùng được vào nhiều việc và nổi tiếng là lớn chậm.

Rêu có những nhánh mảnh, chia nhiều ngả, làm bể trông sum suê và tự nhiên. Bạn dễ dàng buộc nó lên đá, lũa hay bề mặt khác, nên dân làm bố cục rất thích dùng.

Lúc đầu rêu trông như một cục vón thì cũng đừng lo. Chẳng bao lâu nó sẽ lan ra thành một bụi bông xốp, nhìn rất đẹp.

Rêu Java cực kỳ dễ thích nghi. Nó sống được trong đủ loại điều kiện nước, kể cả khi ánh sáng yếu và nhiệt độ lên xuống thất thường.

Đặc điểm:

  • Cây thấp, thường cao khoảng 5 – 10 cm
  • Không cần châm phân, nhưng có châm thì rêu lên nhanh hơn
  • Không cần nền để trồng. Bạn có thể buộc nó lên lũa, đá hoặc đồ trang trí bất kỳ
  • Sống được trong nước lạnh tới 15°C
  • Có thể làm thảm, tường rêu, bóng rêu hay thậm chí cây rêu trong bể

Điều kiện lý tưởng:

  • pH: 6,0 – 8,0
  • Độ cứng: nước mềm đến cứng
  • Nhiệt độ: 21 – 24°C
  • Ánh sáng: yếu đến vừa

Cách nhân giống là tách bụi hoặc cắt phần cây con.

Độ khó thuộc mức dễ.

Ưu điểmNhược điểm
  • Rất dễ chăm
  • Rất khỏe
  • Chỗ sinh sản lý tưởng cho tép và cá
  • Chỗ kiếm ăn và ẩn nấp rất tốt
  • Các nhánh rêu giữ lại mọi cặn bẩn trôi lơ lửng
  • Không cần nền vẫn phát triển
  • Rất hợp bể nano
  • Giá rẻ
  • Không phải loại rêu đẹp nhất

8. Dương xỉ Java (Microsorum pteropus)

Dương xỉ Java nổi tiếng là lớn chậm và có dáng vẻ rất riêng. Hình lá đặc trưng cùng màu xanh đậm khiến bể nào có nó cũng thanh lịch hơn.

Cây khỏe và chịu được nhiều điều kiện nước, kể cả khi ánh sáng yếu.

Vì vậy mà dân chơi rất chuộng dương xỉ Java. Dù bạn mới chơi hay đã lâu năm, đây vẫn là cây ít phải chăm và gần như không cần cắt tỉa.

Đặc điểm:

  • Cây có nhiều dạng lá và kiểu lá khác nhau, càng thêm độc đáo
  • Màu lá đổi theo cường độ ánh sáng. Ánh sáng càng yếu thì lá càng xanh tươi
  • Mọc rất rậm
  • Lớn chậm
  • Không cần nền
  • Có thể buộc cố định hoặc để trôi nổi

Điều kiện lý tưởng:

  • pH: 6,0 – 8,0
  • Độ cứng: nước mềm đến cứng
  • Nhiệt độ: 20 – 28°C
  • Ánh sáng: yếu đến vừa

Bạn nhân giống bằng cách tách thân rễ, hoặc lấy các cây con mọc ra trên lá.

Độ khó thuộc mức dễ.

Ưu điểmNhược điểm
  • Rất đẹp, trang trí tốt, dùng được trong bố cục thủy sinh
  • Dễ chăm
  • Tán lá dày làm chỗ núp cho cá và tép nhút nhát
  • Chịu được dải nhiệt độ rộng
  • Có thể che mất ánh sáng và tranh dinh dưỡng của những cây thấp hơn trong bể

9. Marsilea hirsuta

Marsilea hirsuta có lá nhỏ hình cỏ ba lá, trông giống cỏ bốn lá ngoài đất. Mỗi lá có bốn thùy, nhìn rất xinh và trang trí tốt.

Marsilea hirsuta lên không nhanh. Có khi phải 2 tháng sau khi trồng bạn mới cần tỉa lần đầu.

Cây thích nghi được cả với ánh sáng yếu lẫn ánh sáng mạnh, và thường mọc gọn hơn khi ánh sáng yếu hơn. Có điều ánh sáng yếu cũng làm cây lớn chậm hơn và vươn cao hơn một chút, như đang cố với lên tìm thêm ánh sáng.

Đặc điểm:

  • Cây thấp, thường cao khoảng 5 – 10 cm
  • Không cần châm phân hay CO2, nhưng có thêm thì cây lên nhanh hơn
  • Cần nền giàu dinh dưỡng
  • Sống được trong nước lạnh tới 15°C
  • Có thể làm thảm trong bể

Điều kiện lý tưởng:

  • pH: 0 – 7,0 (mức dưới nhiều khả năng là ghi nhầm, chỉ nên hiểu là pH không quá 7,0)
  • Độ cứng: nước mềm đến cứng
  • Nhiệt độ chịu được: 18 – 25°C
  • Ánh sáng: vừa

Cách nhân giống là tách bụi.

Độ khó ở mức dễ đến trung bình.

Ưu điểmNhược điểm
  • Dễ chăm
  • Chỗ sinh sản lý tưởng cho tép và cá
  • Chỗ kiếm ăn và ẩn nấp rất tốt
  • Rất hợp bể nano
  • Phải có nền mới lên được
  • Ánh sáng yếu thì cây hơi vươn đứng

10. Bolbitis heteroclita

Ngoài tự nhiên, Bolbitis heteroclita mọc tốt ở chỗ ẩm ướt, nên trồng trong bể paludarium (bể bán cạn) là hợp nhất. Khi trồng ngập nước, cây lên rất chậm, cứ 2 – 3 tháng mới ra một lá mới.

Bolbitis heteroclita cũng là cây nhỏ, thường chỉ cao tới khoảng 10 cm. Vì vậy nó rất hợp với bể nano.

Tốt nhất bạn nên buộc cây lên lũa hoặc đồ trang trí khác. Ánh sáng vừa đến yếu là đủ cho cây lên.

Đặc điểm:

  • Cây thấp
  • Bolbitis heteroclita có vài biến thể, mỗi loại một vẻ riêng
  • Không cần châm phân hay CO2, nhưng có thêm thì cây lên nhanh hơn
  • Không cần nền

Điều kiện lý tưởng:

  • pH: 0 – 7,0 (mức dưới nhiều khả năng là ghi nhầm, chỉ nên hiểu là pH không quá 7,0)
  • Độ cứng: nước mềm đến trung bình
  • Nhiệt độ chịu được: 22 – 27°C
  • Ánh sáng: yếu đến vừa

Cách nhân giống là tách bụi.

Độ khó ở mức trung bình.

Ưu điểmNhược điểm
  • Cây đẹp
  • Chỗ sinh sản lý tưởng cho tép và cá
  • Chỗ kiếm ăn và ẩn nấp rất tốt
  • Tán lá giữ lại mọi cặn bẩn trôi lơ lửng
  • Không cần nền vẫn phát triển
  • Rất hợp bể nano
  • Cây hơi khó tính

Thêm vài lựa chọn cây lớn chậm khác

Cây Staurogyne repens
Cây Staurogyne repens©

Kết luận

Cây lớn nhanh hút dinh dưỡng giỏi hơn. Nhưng cây lớn chậm có một lợi thế lớn là ít phải chăm, vì không cần tỉa thường xuyên.

Bạn được thong thả ngắm bể mà không phải cầm kéo tỉa liên tục. Thời gian, công sức đỡ tốn hơn, và bạn cũng bớt đi rất nhiều mệt mỏi.

Những cây này giữ tốc độ lớn chậm đều đặn, nên chúng là lựa chọn vừa đẹp vừa nhàn cho bể của bạn.