Serrasalmidae, Brazil
Cá piranha piraya
Pygocentrus piraya
Tên khác: Cá hổ piranha, Cá piranha São Francisco, Piraya piranha, Real piranha, Cá hổ piranha thật, Piraya
- Nhiệt độ
- 20–28°C
- pH
- 6–8
- Bể tối thiểu
- chưa có
- Độ khó
- Vừa
Bảng dữ liệu
Xem đủ bảng
- Nhiệt độ
- 20–28°C
- pH
- 6–8
- Độ cứng (dGH)
- 2–20
- Kích thước
- 35 cm
- Độ khó
Vừa 4/8 Vì sao?
Điều làm loài này dễ hay khó nuôi, đọc từ bảng:
- Không gianKhócá dài 35 cm
- NướcDễpH 6–8, 2–20 dGH
- Nhiệt độDễ20–28°C
- Tính cáchKhósăn mồi, hay cắn vây
Độ khó 4/8 là mức nguồn chấm. Nguồn có thể tính cả điều bảng không ghi, như thức ăn. Cách tính các mức
Nguồn và độ tin cậy
- Nhiệt độ
- Seriously Fish
- pH
- Seriously Fish
- Độ cứng (dGH)
- Seriously Fish
- Kích thước
Mỗi nguồn ghi một mức
- Aquarium Glaser: 30 cm
- Seriously Fish: 35 cm
- Độ khó
- Seriously Fish
Dịch và tổng hợp từ Aquarium Glaser, Seriously Fish. Cập nhật 2026-11-06.
Ảnh Cá piranha piraya
Xem tất cả 7 ảnh và ảnh bạn đọc →Thông tin nhanh
Aquarium Glaser ghi khác bảng dữ liệu: kích thước 30 cm (bảng: 35 cm).
Pygocentrus piraya được xem là cá piranha "thật" và có thể dài tới 30 cm. Cá trưởng thành dễ nhận ra nhờ phần ngực đỏ thẫm và bộ hàm rất khỏe. Ngay cả lúc còn nhỏ, cá đã có màu rất đẹp.1
Piraya (Pygocentrus piraya) là một loài piranha chỉ có ở lưu vực sông São Francisco, miền đông Brazil. Khi còn sống, cá có màu vàng cam sáng ở hàm dưới, nắp mang và hai bên thân, nhìn vào đó là nhận ra. Những con lớn còn có tia vây ở vây mỡ. Loài này nên nuôi riêng một con. Lý do là cá trưởng thành được ghi nhận là cực kỳ hung dữ với nhau khi không gian chật.
- Cần bể rất lớn2
Cần bể bao lớn?
P. piraya lớn khá to và phải nuôi theo nhóm, vì vậy bạn cần một bể thật lớn.1
Chiều dài chuẩn (SL): 350 mm (35 cm).
Cá này chỉ hợp với bể trưng bày công cộng hoặc những bể nhà thuộc loại lớn nhất.2
Nước cần thế nào?
Chăm sóc ra sao?
Một số người nuôi để đáy trống cho dễ vệ sinh, nhưng sỏi hay cát thông thường đều dùng làm nền được. Phần trang trí còn lại chủ yếu tùy sở thích. Có điều cây trồng có thể bị cá ăn, nhất là khi cá bắt đầu đẻ. Ánh sáng không quan trọng lắm, để mờ hay mạnh tùy bạn.
Cá Pygocentrus thường thải rất nhiều chất bẩn, vì vậy bắt buộc phải có một hoặc nhiều lọc thùng ngoài với công suất dư dả. Nếu được, bạn nên chọn loại lọc có sẵn sưởi bên trong, hoặc ít nhất lắp lồng bảo vệ thật chắc cho sưởi. Cá trưởng thành từng phá hỏng thiết bị đặt chìm trong bể. Hệ thống sump cũng chạy tốt, và có thể đặt sưởi luôn trong sump.
Mỗi tuần nên thay 30–50% lượng nước trong bể. Khi thay nước hay khi phải vớt cá vì bất cứ lý do gì, bạn phải hết sức cẩn thận.2

Cho ăn gì?
Cá Pygocentrus không ăn thịt thuần túy. Gọi cho đúng thì chúng là loài ăn tạp cơ hội, có gì ăn nấy.
Ngoài tự nhiên, chúng ăn cá sống, nhưng cũng ăn cả động vật không xương sống dưới nước, côn trùng, quả hạch, hạt và trái cây. Mỗi hàm có một hàng răng hình tam giác, nhọn và sắc. Cá dùng hàm răng này như lưỡi dao để đâm thủng và xé, nhưng cũng dùng để cắt và nghiền.
Chúng còn tấn công cá bệnh hoặc sắp chết, rỉa vây của những loài lớn hơn và ăn xác. Tuy vậy, chuyện piranha tấn công động vật sống lội xuống nước là rất hiếm. Phần lớn các vụ này là do cá cắn nhầm, hoặc do cá bị kẹt trong vũng nhỏ vào mùa khô, tức là lúc thức ăn khan hiếm mà cá lại dồn với mật độ dày.
Trong bể, cá con có thể ăn ấu trùng muỗi lắc (trùng huyết), giun đất nhỏ, tôm cắt nhỏ và những thứ tương tự. Cá lớn thì chịu ăn thịt cá cắt miếng dài, tôm nguyên con, trai, tôm sông sống, giun đất cỡ lớn, v.v.
Đừng cho loài này ăn thịt động vật có vú hay thịt gia cầm như tim bò, thịt gà. Một số chất béo trong các loại thịt này cá không chuyển hóa hết được, và có thể gây tích mỡ thừa, thậm chí làm thoái hóa nội tạng. Cá mồi như cá đẻ con hay cá vàng nhỏ cũng chẳng có lợi gì. Chúng dễ mang ký sinh trùng hoặc mầm bệnh vào bể, và thường không có nhiều dinh dưỡng, trừ khi người nuôi đã vỗ chúng kỹ từ trước.2
Nuôi chung với con gì?
Phần lớn các loài piranha thuộc giống Serrasalmus. Nhìn bên ngoài, Pygocentrus và Serrasalmus rất giống nhau, nhưng tập tính của hai giống thì khác hẳn. Mọi loài Serrasalmus đều ăn vây cá khác và sống đơn độc. Ngược lại, cả ba loài Pygocentrus (P. caribe, P. nattereri và P. piraya) đều sống theo đàn.
Thường thì piranha không tấn công người. Dù vậy, bạn vẫn nên dè chừng, vì răng của chúng sắc như dao cạo và một cú cắn có thể rất nặng. Nguy hiểm thật sự chỉ xảy ra trong hai trường hợp. Trường hợp thứ nhất là bể quá chật, cá không có chỗ để lánh đi. Trường hợp thứ hai là lúc cho ăn, vì piranha có thể vô tình đớp nhầm ngón tay người nuôi.1
Tốt nhất là nuôi riêng một con. Dù vậy, nếu được cho ăn đầy đủ, cá trưởng thành có thể để yên những loài cá nhỏ hơn nó nhiều. Muốn thử nuôi theo nhóm thì cần một cái bể cực lớn, vì cá trưởng thành được ghi nhận là cực kỳ hung dữ với nhau khi không gian chật.2
Nuôi chung
- Tính cách
- Săn mồi
Tránh
Gợi ý theo nhiệt độ, pH, kích thước và tính cách của từng loài. Kiểm tra nuôi chung với loài khác →
Phân biệt đực cái thế nào?
Con cái thường lớn hơn con đực khi trưởng thành. Cá đã thành thục sinh dục có thân tròn hơn, rõ nhất là vào mùa sinh sản.2
Sinh sản ra sao?
Khi cá trưởng thành, từng cặp sẽ chiếm một khoảng lãnh thổ nhỏ. Chúng thích nhất là những chỗ quanh các bụi cây lớn. Cá dùng vây đuôi quạt sỏi ra để đào hố đẻ, rồi đuổi những con cá khác ra khỏi hố. Chỉ có cá đực canh trứng và cá bột. Mỗi lứa trứng lên tới nhiều nghìn quả. Cá bố thôi chăm con khi cá con đã bơi tự do.1
Chưa có ghi nhận nào về sinh sản của loài này. Có lẽ chúng sinh sản theo cách giống loài cùng chi P. nattereri. Quần thể hoang dã của P. nattereri có hai mùa đẻ mỗi năm. Mùa thứ nhất rơi vào lúc nước bắt đầu lên khi chớm mùa mưa. Mùa thứ hai rơi vào giai đoạn nước thấp trong tháng 11 và tháng 12, khi mực nước bất ngờ dâng lên tạm thời. Nơi chúng ưa đẻ nhất là đám thực vật ven bờ bị ngập và các bãi cỏ ven bờ trong hồ vùng ngập lũ.2

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?
Pygocentrus piraya chỉ sống trong hệ thống sông São Francisco ở miền nam Brazil.1
Loài này chỉ có ở lưu vực sông São Francisco, miền đông Brazil. Người ta đã ghi nhận chúng trên khắp hệ thống sông này, kể cả những nhánh lớn như sông das Velhas và sông Grande. Ngoài ra còn có một quần thể du nhập sống ở hồ chứa Pedra do Cavalo trên sông Paraguaçu, bang Bahia.
Nơi thu mẫu chuẩn ghi là 'Brazil'.2
Môi trường tự nhiên
Loài này đã được ghi nhận ở dòng chính của các con sông lớn, ở những nhánh sông nhỏ hơn, ở hồ vùng ngập lũ và cả ở các hồ chứa nhân tạo lớn hình thành sau đập.2
Ghi chú
Nhìn chung, P. piraya là một loài cá rất đẹp cho bể trưng bày. Trong bể đủ rộng, chúng còn bộc lộ những tập tính phức tạp và rất đáng xem.1
Cá Pygocentrus nổi tiếng là loài săn mồi hung hãn, có thể lóc sạch thịt khỏi xương rất nhanh, và bị coi là mối nguy cho bất cứ con vật nào lội xuống vùng nước nơi chúng sống. Thực ra tiếng xấu này hầu như không dựa trên bằng chứng thực tế. Đến nay vẫn chưa có lấy một ghi nhận nào về việc piranha hoang dã giết chết người.
Về phân loại, phần lớn các nhà nghiên cứu hiện nay vẫn theo hệ thống danh pháp do Fink (1993) đề xuất. Theo hệ thống này, chi có ba loài: Pygocentrus piraya (Cuvier, 1819), P. cariba (Humboldt, 1821) và P. nattereri. Danh tính của hai loài đầu gần như không còn gì phải bàn. Riêng P. nattereri thì Fink không chẩn loại được chính xác, và đến nay vẫn chưa rõ loài này có phải là một dòng tiến hóa duy nhất hay không. P. palometa Valenciennes 1850 được mô tả từ sông Orinoco. Một số nguồn vẫn xem đây là loài hợp lệ và thỉnh thoảng tên này còn xuất hiện trong danh sách cá thương mại, nhưng nhìn chung nó bị coi là nomen dubium (tên nghi vấn).
Theo Fink (1993), có thể phân biệt P. piraya với các loài cùng chi nhờ tổ hợp các đặc điểm sau. Ở cá lớn, vây mỡ có tia, trong khi các loài Pygocentrus khác luôn không có tia ở vây mỡ. Vây lưng có 15–18 tia phân nhánh, thường là 16 (các loài kia có 14–18, thường là 15). Phía trước xương đỡ vây đầu tiên thường có 7 gai thần kinh (các loài kia thường là 6). Số đốt sống là 36–39, thường là 38 (các loài kia là 35–38, thường là 36). Ngoài ra có thể nhận ra loài này qua màu sắc. Khi còn sống, cá có màu vàng cam sáng rất đặc trưng ở hàm dưới, nắp mang và hai bên thân.
Họ Serrasalmidae có 16 chi, gồm piranha, cá pacu và các loài họ hàng. Cá trong họ có thân dẹp bên, vây lưng dài với từ 16 tia trở lên, và mặt bụng có một số gai sắc dạng răng cưa do vảy bụng biến đổi thành. Số lượng gai này không cố định. Chúng sống ở nhiều kiểu môi trường, từ vùng ngập lũ đất thấp, rừng ngập nước cho đến vùng đầu nguồn, và có mặt ở mọi hệ thống sông lớn của Nam Mỹ phía đông dãy Andes. Một số loài có chức năng sinh thái riêng biệt như phát tán hạt. Một số khác là nguồn lợi cho nghề cá nội địa và các dự án nuôi trồng thủy sản quan trọng.
Các loài trong họ có ba kiểu ăn chính: ăn thịt, ăn quả (trái cây và hạt) và ăn vảy (rỉa vảy và vây của cá khác). Loài ăn thịt thường có một hàng răng ba mũi trên mỗi hàm. Loài ăn quả thường có hai dãy răng cửa hoặc răng hàm trên xương tiền hàm, một hàng răng trên xương răng và thường có thêm một đôi răng ở chỗ khớp nối hai nửa hàm. Còn ở loài ăn vảy, răng có dạng nốt sần và mọc ở mép ngoài xương tiền hàm.
Lịch sử tiến hóa của họ Serrasalmidae đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Các phân tích gần đây nhất (Thompson et al., 2014) ủng hộ quan điểm trong họ có ba nhánh lớn. Nhánh "pacu" gồm các chi Colossoma, Mylossoma và Piaractus. Nhánh "piranha thực thụ" gồm Metynnis, Pygopristis, Pygocentrus, Pristobrycon, Catoprion và Serrasalmus. Nhánh Myleus gồm các loài pacu giống Myleus.2
Nguồn
2 nguồn và tài liệu tham khảo
- Aquarium Glaser aquariumglaser.de
- Seriously Fish seriouslyfish.com
Các phần trên dịch từ những nguồn này. Mỗi đoạn ghi số nguồn của nó.
Tài liệu tham khảo
- Reis, R. E., S. O. Kullander and C. J. Ferraris, Jr. (eds) (2003). Check list of the freshwater fishes of South and Central America. CLOFFSCA. EDIPUCRS, Porto Alegre, i-xi + 1-729
- Fink, W. L. (1993). Revision of the piranha genus Pygocentrus (Teleostei, Characiformes). Copeia 1993(3), 665-687
- Ortí, G., A. Sivasundar, K. Dietz, and M. Jégu (2008). Phylogeny of the Serrasalmidae (Characiformes) based on mitochondrial DNA sequences. Genetics and Molecular Biology 31(1), 343-351
- Fink, W. L. and M. L. Zelditch (1997). Shape analysis and taxonomic status of Pygocentrus piranhas (Ostariophysi, Characiformes) from the Paraguay and Paraná River basins of South America. Copeia 1997(1), 179-182
- Freeman, B., L. G. Nico, M. Osentoski, H. L. Jelks and T. M. Collins (2007). Molecular systematics of Serrasalmidae: Deciphering the identities of piranha species and unraveling their evolutionary histories. Zootaxa 1484, 1-38
- Thompson, A. W., R. Betancur-R., H. López-Fernández and G. Ortí (2014). A time-calibrated, multi-locus phylogeny of piranhas and pacus (Characiformes: Serrasalmidae) and a comparison of species tree methods. Molecular Phylogenetics and Evolution 81, 242-257
- Anderson, J. T., T, Nuttle, J. S. Saldaña Rojas, T. H. Pendergast and A. S. Flecker (2009). Extremely long-distance seed dispersal by an overfished Amazonian frugivore. Proceedings of the Royal Society of London B: Biological Sciences 278(1723), 3329-3335
- Cuvier, G. (1819). Sur les poissons du sous-genre Hydrocyon, sur deux nouvelles espèces de Chalceus, sur trois nouvelles espèces du Serrasalmes, et sur l'Argentina glossodonta de Forskahl, qui est l'Albula gonorhynchus de Bloch. Mémoires du Muséum National d'Histoire Naturelle, Paris (N. S.) (Série A) Zoologie v. 5, 351-379
- Hubert, N., F. Duponchelle, J. Nunez, C. Garcia-Davila, D. Paugy, and J. F. Renno (2007). Phylogeography of the piranha genera Serrasalmus and Pygocentrus: implications for the diversification of the Neotropical ichthyofauna. Molecular Ecology 16(10), 2115-21362
Chuẩn bị để nuôi Cá piranha piraya
Bể cá
Lọc, sủi khí và tạo dòng
Thức ăn
Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.
Video
Feeding a huge Piraya by my wife#piraya #piranha #aquarium #aquariumfish #aquariumhobby #monsterfish0:58, EN
Pygocentrus Piraya Mating Ritual Dance - First Time In Captivity18:15, EN
Update on my baby Pygocentrus piraya1:19, EN
Pygocentrus Piraya & Caribe1:01, EN
Ảnh bạn đọc
Chưa có ảnh nào. Bạn nuôi Cá piranha piraya? Gửi một tấm ảnh cho mọi người cùng xem.








Thảo luận
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ kinh nghiệm.
Không tải được kiểm tra chống spam nên chưa gửi được bình luận. Hãy thử tải lại trang.
Bình luận cần xác minh người dùng theo quy định; tính năng này sẽ sớm mở.