Khám phá · đọc khoảng 6 phút
Phân loại cá dĩa: 14 lớp NADA, can, vùng D và tên gọi tiếng Việt
AquaTome tổng hợp từ 6 nguồn rồi tự viết

Tóm tắt nhanh
- Bảng NADA chia cá dĩa thành 14 lớp. Lớp 1–4 là cá hoang dã, lớp 5–14 là các dòng lai nuôi trong bể, xếp theo kiểu chỉ, hoa văn hoặc màu.
- Lớp không cố định. Khi đem cá đi thi, chủ cá tự chọn lớp cho từng con.
- Ở Việt Nam, cùng một dòng có thể bán dưới nhiều tên. Ví dụ Blue Diamond có nơi gọi là lam phấn, có nơi gọi là lam Đức, trong khi diễn đàn dùng tên lam Đức cho Cobalt.
Là gì
Bảng phân loại NADA chia cá dĩa thành 14 lớp. Bốn lớp đầu dành cho cá dĩa hoang dã. Mười lớp còn lại là các dòng lai nuôi trong bể, xếp nhóm theo kiểu chỉ, kiểu hoa văn hoặc theo màu.
Các lớp này không cố định. Khi đem cá đi thi, chủ cá tự chọn lớp cho từng con. Mọi dòng cá dĩa đều lai được với nhau, và cá con sinh ra vẫn có khả năng sinh sản.
14 lớp và tên gọi tiếng Việt
| Lớp | Tên NADA | Tên Việt | Cá thuộc lớp này |
|---|---|---|---|
| 1 | Heckel | dĩa heckel | Cá Heckel hoang dã |
| 2 | Brown | dĩa nâu | S. aequifasciata axelrodi |
| 3 | Blue | dĩa lam | S. a. haraldi |
| 4 | Green | dĩa lục | S. a. aequifasciata |
| 5 | Thick Line | chỉ dày | Turquoise |
| 6 | Thin Line | chỉ mỏng | Snakeskin (da rắn) |
| 7 | Pattern | hoa văn | Ring Leopard, Checkerboard, Pearl |
| 8 | Spotted | đốm | Red Leopard, Red Spotted Green nuôi, Snakeskin đốm beo |
| 9 | Open Pattern | hoa văn tự do | Albino Spotted, Albino Snakeskin, Golden Leopard Snakeskin |
| 10 | Blue | lam | Blue Diamond, Cobalt |
| 11 | Red | đỏ | Mọi con dĩa màu đỏ |
| 12 | Yellow | vàng | Pigeon Blood, Golden, Yellow Crystal, Golden Spotted |
| 13 | White | trắng | Snow White, Pigeon Blood trắng |
| 14 | Open | màu tự do | Yellow White, Red White, Calico, Ghost |







Trong bốn lớp đầu, ba lớp nâu, lam và lục mang tên phân loài. Một số nhà phân loại học cho rằng cá dĩa chỉ có một loài. Theo họ, các phân loài thật ra chỉ là những dạng màu theo vùng.
Red Spotted Green hoang dã có màu nền xanh lục pha nâu nhạt. Dân sưu tầm chuộng những con có đốm phủ phần lớn thân.
Can, chỉ và hoa văn
Dân chơi Việt gọi các sọc đứng trên thân cá là can. Can hiện rõ khi cá hoảng sợ, và mỗi dòng có số can khác nhau. Cá hoang dã và phần lớn dòng lai đều có can. Riêng Pigeon Blood, Blue Diamond và cá dĩa trắng thì không có. Nhìn một bầy cá con, can là đặc điểm bạn thấy được sớm nhất.


- Heckel có chín can. Một nguồn ghi ba can nổi hơn hẳn, gồm can chạy qua mắt, can thứ năm ở giữa thân và can ở đuôi. Nguồn khác chỉ ghi can giữa dày hơn rõ.
- Da rắn thì mỗi nguồn ghi một kiểu. Một nguồn ghi phần lớn cá có 14 can, kèm chỉ mảnh và chấm nhỏ trên nắp mang. Nguồn khác ghi cá có từ 12 đến 18 can thay vì chín.
Chỉ là những đường màu ánh kim chạy ngang, phủ lên màu nền, có trên đầu, thân và vây. Chỉ chia làm hai kiểu là chỉ dày và chỉ mỏng. Cá lớp chỉ dày có chỉ to và thẳng. Cá lớp chỉ mỏng thì chỉ mảnh.
Hoa văn là phần họa tiết phủ lên màu nền, gồm chỉ, đốm hoặc kiểu ngọc trai (pearl). Chỉ và đốm gộp lại thành hoa văn. Viền là dải màu ánh kim chạy dọc vây lưng và vây hậu môn.
Màu gốc, màu áo, màu nền
- Màu gốc là màu của cá lúc còn nhỏ. Bảng hình trên diễn đàn có bốn màu gốc là nâu, be, xám và kem.
- Màu áo là màu của cá khi đã trưởng thành.
- Màu nền là màu nằm giữa các đường chỉ, thường là nâu, đỏ, cam hoặc vàng. Ở một số chỗ như đầu, màu nền có thể chính là màu gốc.
- Đơn sắc là cá một màu trơn (solid).
Blue Diamond được tính là "lam trơn". Mặt và vây của nó không có chỉ. Snow White thì được tính là "trắng trơn".
Vùng D
Vùng D là phần giữa thân phía sau đầu, nằm trong một đường viền hình chữ D. Trên diễn đàn có sơ đồ vẽ đường này.
- Ở cá đơn sắc, vùng D chỉ có một màu. Chỉ chỉ được phép xuất hiện ở đầu, nắp mang và mép vây.
- Ở cá hoa văn, vùng D có chỉ và đốm với nhiều tông ánh kim nằm trên màu nền.
- Con nào có hoa văn không phủ kín vùng D thì xếp vào lớp 9, tức lớp hoa văn tự do.
Tên dòng ở Việt Nam
| Tên Việt | Tên quốc tế |
|---|---|
| bông đỏ | Red Turquoise |
| bông xanh | Blue Turquoise |
| hạt lựu | Checkerboard |
| bồ câu | Pigeon Blood |
| da rắn | Snakeskin |
| beo | Leopard |
| khoen | Ring |
| bạch ngọc | Snow White |
| bạch điệp | White Butterfly |
| lam Đức, lam A | Cobalt |
| lam phấn | Blue Diamond |
| bạch tạng | Albino |
Trong lớp lam, dân chơi gọi con màu lam là "lam A", còn con màu lục là "lục B" (Ocean Green).
Mắt và pepper
Mỗi dòng có màu mắt khác nhau:

- Cá da rắn có mắt đỏ hoặc hổ phách.
- Ghost và cá dĩa trắng có mắt phần lớn màu trắng, con ngươi đen.
- Cá bạch tạng có mắt hồng.
- Blue Diamond và Pigeon Blood có mắt hổ phách hoặc đỏ.
Người Việt phân biệt con ngươi (pupil) với tròng mắt (eye ring). Phần lớn cá dĩa có tròng mắt đỏ tự nhiên. Cá bạch tạng thì có con ngươi màu hồng hoặc đỏ sẫm (maroon). Vì thế, gọi cá bạch tạng là "mắt đỏ" rất dễ gây hiểu sai.
Pepper là những chấm đen nhỏ trên mũi và mặt. Các dòng có gốc bồ câu đều có chấm này. Pepper hiện rõ hơn khi cá bị stress hoặc bệnh. Bồ câu đời đầu phủ pepper đen dày. Bồ câu bán bây giờ thì ít hơn nhiều.
Di truyền và nguồn gốc các dòng
- Pigeon Blood mang tính trội. Một con bồ câu thuần lai với bất kỳ con dĩa nào khác sẽ cho toàn bộ cá con là bồ câu.
- Blue Diamond mang tính lặn. Ghép hai con lam phấn với nhau thì toàn bộ cá con đều là lam phấn.
- Pigeon Blood không có can. Màu của nó trải từ trắng hoặc vàng, qua cam, đến gần như đỏ.
Heckel mô tả cá dĩa Heckel năm 1840. Dòng này có nguồn gốc từ vùng Rio Negro (Manaus). Pellegrin mô tả cá dĩa lục năm 1904. Năm 1960, Schultz mô tả hai phân loài nâu và lam.
Vào thập niên 1970, dân lai cá Mỹ tạo ra Turquoise và Cobalt. Cũng trong thời gian đó, Red Turquoise ra đời ở châu Âu. Cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 1990, châu Á phát triển Ghost, Blue Diamond, Snakeskin và Pigeon Blood. Pigeon Blood do Thái Lan tạo ra. Ghost bắt nguồn từ một đột biến của Brilliant Blue. Snow White xuất hiện vào cuối thập niên 1990.
Chấm thi theo tiêu chuẩn đề xuất
Hiện có một bản tiêu chuẩn chấm thi đang ở dạng đề xuất. Theo bản này, cá hoa văn sẽ chấm theo các tiêu chí sau:
- màu nền và màu phủ bề mặt
- độ bóng
- độ tương phản giữa màu phủ và màu nền
- độ đều của hoa văn trên thân
Cá đơn sắc thì chấm theo độ đều màu thân, chia hạng riêng cho cá trơn 100% và cá trơn 90%. Con nào to hơn kích thước tối ưu cũng không được cộng thêm điểm. Bản đề xuất làm vậy để người nuôi không ép cá to quá mức bằng cách nhân tạo.
Nhầm lẫn hay gặp
- Lam Đức là tên diễn đàn dùng cho Cobalt. Có trại cá dĩa ở Việt Nam bán Blue Diamond dưới tên "cá dĩa lam phấn", nhưng cũng có cửa hàng bán Blue Diamond dưới tên "lam Đức". Vì vậy cùng một tên mà có thể là hai dòng khác nhau.
- "Mắt đỏ" ở cá bạch tạng là cách gọi dễ gây hiểu sai, vì phần lớn cá dĩa vốn đã có tròng mắt đỏ.
- Coi lớp là cố định cũng là một kiểu hiểu sai. Lớp chỉ là chỗ chủ cá chọn khi đem cá đi thi, không phải cái nhãn gắn chết với từng con.
Câu hỏi thường gặp
Cá dĩa có bao nhiêu lớp theo NADA?
Có 14 lớp. Lớp 1–4 là cá hoang dã (Heckel, nâu, lam, lục). Lớp 5–9 xếp theo chỉ và hoa văn. Lớp 10–14 xếp theo màu (lam, đỏ, vàng, trắng và màu tự do).
Can trên cá dĩa là gì?
Can là các sọc đứng trên thân. Can hiện rõ khi cá hoảng sợ, số can tùy dòng. Heckel có chín can. Da rắn có nhiều can hơn, một nguồn ghi phần lớn là 14 can, nguồn khác ghi 12 đến 18 can. Pigeon Blood, Blue Diamond và cá dĩa trắng không có can.
Lam Đức và lam phấn khác nhau thế nào?
Diễn đàn gọi Cobalt là lam Đức (hay lam A) và Blue Diamond là lam phấn. Tuy vậy, có cửa hàng ở Việt Nam bán Blue Diamond dưới tên lam Đức, nên cùng một tên có thể chỉ hai dòng khác nhau.
Vùng D là gì?
Vùng D là phần giữa thân phía sau đầu, nằm trong đường viền hình chữ D. Ở cá đơn sắc, vùng này chỉ có một màu. Ở cá hoa văn, vùng này có chỉ và đốm ánh kim. Con nào có hoa văn không phủ kín vùng D thì xếp vào lớp hoa văn tự do.
Màu gốc và màu áo khác nhau ra sao?
Màu gốc là màu của cá lúc còn nhỏ, còn màu áo là màu khi cá đã trưởng thành. Màu nền là màu nằm giữa các đường chỉ, thường là nâu, đỏ, cam hoặc vàng.




Thảo luận
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ kinh nghiệm.
Không tải được kiểm tra chống spam nên chưa gửi được bình luận. Hãy thử tải lại trang.
Bình luận cần xác minh người dùng theo quy định; tính năng này sẽ sớm mở.