Đơn vị
Giao diện

Aplocheilidae, Seychelles

Cá panchax Playfair

Pachypanchax playfairii

Tên khác: Golden Panchax, Cá panchax vàng, Cá killi vàng Seychelles, Cá panchax Seychelles, Playfair's Panchax

Nhiệt độ
18–24°C
pH
6–8
Bể tối thiểu
chưa có
Độ khó
Dễ

Bảng dữ liệu

Xem đủ bảng
Nhiệt độ
18–24°C
pH
6–8
Độ khó
Dễ 2/8 Vì sao?

Điều làm loài này dễ hay khó nuôi, đọc từ bảng:

  • Không gianDễcá dài 10 cm
  • NướcDễpH 6–8, 5–15 dGH
  • Nhiệt độVừanước mát · 18–24°C

Độ khó 2/8 là mức nguồn chấm. Nguồn có thể tính cả điều bảng không ghi, như thức ăn. Cách tính các mức

Nguồn và độ tin cậy
Nhiệt độ
  • Seriously Fish
pH
  • Seriously Fish
Độ cứng (dGH)
  • Seriously Fish
Kích thước
  • Seriously Fish, Aquarium Glaser · cùng một mức
Độ khó
  • Seriously Fish

Bảng chọn một số thế nào khi các nguồn ghi khác nhau

Dịch và tổng hợp từ Aquarium Glaser, Seriously Fish. Cập nhật 2026-11-08.

Thông tin nhanh

Cá killi vàng Seychelles, Pachypanchax playfairii, là loài cá nước ngọt nguyên sinh duy nhất ở quần đảo Seychelles. Trong các loài killifish, đây là một loài thuộc dạng khỏe. Nó cũng nằm trong số tương đối ít loài killi nuôi được cả trong bể cộng đồng, miễn là cá chung bể đừng quá nhỏ. Tài liệu ghi nhận chiều dài tối đa của loài là 10 cm.1

Cá panchax Playfair (Pachypanchax playfairii) là một loài killifish sống ở các suối trong rừng thuộc nhóm đảo đá granit của Seychelles. Người ta cũng đã đưa loài này sang Zanzibar. Đây là loài cá nước ngọt thuần túy duy nhất bản địa của Seychelles. Ở đó, cá được ghi nhận trên các đảo Mahé, Praslin, Silhouette và La Digue. Phần lớn con đực trưởng thành có vảy nhô lên trên lưng, còn con cái có một đốm mắt đen ở vây lưng. Hai đặc điểm này đủ để phân biệt loài với mọi loài khác cùng giống.2

Có nên mua không?

Ai từng đọc sách cá cảnh đời cũ sẽ thấy loài killi này có mặt trong mọi tài liệu cho tới những năm 1970. Sau đó nó gần như biến mất khỏi giới chơi cá phổ thông. Những con đang bán đều là cá sinh sản trong bể, do người nuôi ở châu Âu nhân giống.1

Nước cần thế nào?

  • Nhiệt độ: 18–24°C
  • pH: 6,0–8,0
  • Độ cứng: 5–15 dGH2

Cho ăn gì?

Cá không kén ăn. Chúng nhận cả thức ăn khô loại tốt lẫn thức ăn sống và đông lạnh, kể cả giun đất dài bằng thân mình, cùng trùng huyết, trùng chỉ, bo bo và những loại tương tự.

Ruồi giấm không cánh thuộc giống Drosophila và dế thật nhỏ cũng là thức ăn rất tốt. Trước khi đem cho cá ăn, bạn nên cho chúng ăn no thức ăn bổ dưỡng.2

Nuôi chung với con gì?

Bạn có thể nuôi loài này trong bể cộng đồng, nhưng cá chung bể không nên quá nhỏ.1

Cá tương đối hiền, nhưng những loài nhỏ hơn nhiều thì dễ bị chúng ăn thịt. Vì tình trạng bảo tồn của loài, có lẽ tốt nhất là nuôi riêng, không ghép với loài khác.

Bạn có thể nuôi theo đàn nếu bể có đủ chỗ trú ẩn.

Các con đực hay đánh nhau để tranh giành. Tuy vậy, hiếm khi chúng gây thương tích nặng cho nhau.2

Phân biệt đực cái thế nào?

Cá cái rất dễ nhận ra nhờ đốm sẫm màu trên vây lưng.1

Con đực lớn hơn con cái. Khi trưởng thành, vây của con đực dài ra hơn. Màu của chúng cũng sặc sỡ hơn con cái nhiều, với một loạt đốm nâu đỏ dọc hai bên thân.2

Sinh sản ra sao?

Khi cá sẵn sàng đẻ, vảy trên lưng của chúng xù lên. Cho tới nay, chưa loài cá nào khác được biết là có hiện tượng này.1

Nếu điều kiện phù hợp thì loài này không khó cho đẻ. Cá đẻ trứng vào đám cây sống, rêu thủy sinh, tổ giả bằng sợi tổng hợp và những giá thể tương tự.

Có lẽ tốt nhất là cho cả đàn đẻ và cứ để nguyên đàn trong bể. Nếu bể bài trí nhiều cây và chỗ nấp, một số cá bột có thể thoát khỏi miệng cá lớn. Nếu không muốn để vậy, bạn có thể chuyển trứng hoặc giá thể sang một hộp riêng để ấp.2

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Nơi thu mẫu chuẩn chỉ ghi vỏn vẹn là "Seychelles". Ban đầu loài này chỉ có ở nhóm đảo đá granit của Seychelles, tức là các đảo nằm ở giữa quần đảo và cấu tạo chủ yếu từ đá granit.

Hiện nay có một quần thể đã được đưa sang Zanzibar. Còn ở Seychelles, loài này có mặt trên các đảo Mahé, Praslin, Silhouette và La Digue.

Tình trạng bảo tồn của loài hiện vẫn cần được đánh giá.2

Môi trường tự nhiên

Các đảo phía ngoài của Seychelles hình thành từ san hô. Nhóm đảo đá granit thì khác, chúng được phủ bởi rừng ẩm nhiệt đới với nhiều loài động thực vật đặc hữu. P. playfairii sống trong những con suối nhỏ dưới tán rừng này.

Đây là loài cá nước ngọt thuần túy duy nhất bản địa của Seychelles. Ở đoạn hạ lưu một số con suối còn có Parioglossus multiradiatus, một loài đặc hữu thuộc họ Microdesmidae. Ngoài ra, có vẻ một số loài ngoại lai đã bám trụ được ở đây, nổi bật nhất là cá rô phi Oreochromis mossambicus.2

Ghi chú

Những con đang bán dài khoảng 5 cm và đã trưởng thành sinh dục hoàn toàn.1

Có thể phân biệt ngay loài này với mọi loài cùng giống. Phần lớn con đực trưởng thành có vảy nhô lên ở mặt lưng, còn con cái có đốm mắt đen ở vây lưng.

Giống Pachypanchax chỉ có ở Madagascar và nhóm đảo đá granit của Seychelles. Ngoài ra còn có một quần thể mới được đưa đến đảo Zanzibar.

Vị trí của họ Aplocheilidae trong bộ Cyprinodontiformes, cũng như những giống nào thuộc họ này, có vẻ vẫn còn bị đặt dấu hỏi.

Lâu nay họ này thường được xem là một dòng đơn ngành tự nhiên, gồm các loài từ Ấn Độ, Đông Nam Á, Seychelles và Madagascar. Thế nhưng kết quả phân tích phát sinh loài của Hertwig (2008) cho thấy giống Aplocheilus là nhóm chị em gốc của tất cả các Cyprinodontiformes còn lại. Theo phân tích này, Pachypanchax thuộc một dòng tiến hóa riêng, xuất hiện muộn hơn.

Dù vậy, Hertwig không đề xuất họ mới cho hai giống này. Tính đến thời điểm thông tin này được soạn, cả hai vẫn nằm trong họ Aplocheilidae.2

Nguồn

2 nguồn và tài liệu tham khảo
  1. Aquarium Glaser aquariumglaser.de
  2. Seriously Fish seriouslyfish.com

Các phần trên dịch từ những nguồn này. Mỗi đoạn ghi số nguồn của nó.

Tài liệu tham khảo

  • Loiselle, P. V. (2006). A review of the Malagasy Pachypanchax (Teleostei: Cyprinodontiformes, Aplocheilidae), with descriptions of four new species. Zootaxa 1366, 1-44
  • Myers, G. S. (1933). Pachypanchax, a New Genus of Cyprinodont Fishes from The Seychelles Islands and Madagascar. American Museum Novitates No. 592, 1 p.
  • Hertwig, S. T. (2008). Phylogeny of the Cyprinodontiformes (Teleostei, Atherinomorpha): the contribution of cranial soft tissue characters. Zoologica Scripta 37(2), 141-174
  • Murphy, W. J. and G. E. Collier (1997). A molecular phylogeny for aplocheiloid fishes (Atherinomorpha, Cyprinodontiformes): the role of vicariance and the origins of annualism. Molecular Biology and Evolution 14(8), 790-799
  • Günther, A. (1866). Catalogue of fishes in the British Museum. Catalogue of the Physostomi, containing the families Salmonidae, Percopsidae, Galaxidae, Mormyridae, Gymnarchidae, Esocidae, Umbridae, Scombresocidae, Cyprinodontidae, in the collection of the British Museum. Catalogue of fishes in the British Museum v. 6, i-xv + 1-3682

Chuẩn bị để nuôi Cá panchax Playfair

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.

Bài viết nhắc đến loài này

Video

  • New killifish babies pachypanchax playfairii1:23, EN-US

  • Pachypanchax playfairii3:32, EN

  • Pachypanchax playfairii - (Günther, 1866) - (Aplocheilidae) - Panchax de Playfair - France - 09/20172:50, EN

  • Pachypanchax playfairii0:12, EN