Đơn vị
Giao diện

Doradidae, Peru

Cá nheo gai Anadoras

Anadoras grypus

Tên khác: Cá nheo gai Anadoras grypus, Thorny catfish, Spiny catfish, Cá doradid xám, Dusky Doradid

Nhiệt độ
20–28°C
pH
6,5–7,2
Bể tối thiểu
chưa có
Độ khó
chưa có

Bảng dữ liệu

Xem đủ bảng
Nhiệt độ
20–28°C
pH
6,5–7,2
Kích thướcCác nguồn ghi khác nhau
15 cm
Nguồn và độ tin cậy
Nhiệt độ

Mỗi nguồn ghi một mức

  • Aquarium Glaser: 20–28°C
  • ScotCat: 22–26°C
pH
  • ScotCat
Kích thước

Mỗi nguồn ghi một mức

  • Aquarium Glaser: 12 cm
  • ScotCat: 15 cm

Bảng chọn một số thế nào khi các nguồn ghi khác nhau

Dịch và tổng hợp từ Aquarium Glaser, ScotCat. Cập nhật 2026-11-02.

Thông tin nhanh

  • pH và độ cứng: khi nuôi thì không quan trọng, dùng nước máy là được. Muốn cho cá sinh sản thì cần nước mềm và chua.
  • Thức ăn: ăn tạp
  • Tập tính: hiền với đồng loại và với các loài cá khác. Riêng cá quá nhỏ thì sẽ bị chúng coi là mồi.1
  • Tên thường gọi: Dusky Doradid
  • Danh sách đỏ IUCN: Ít quan tâm. Loài này phân bố rộng và có nơi rất nhiều. Chúng không gặp mối đe dọa lớn nào và có mặt ở nhiều khu bảo tồn (IUCN 2023).2
Anadoras grypus: Close-up of Humeral Process
©

Chăm sóc ra sao?

Loài này có thể lớn khá to. Ban đêm chúng có thể đớp mấy con cá nhỏ trong bể. Vì vậy bạn chỉ nên nuôi chung chúng với những loài cùng cỡ hoặc gần cỡ. Giống phần lớn các loài dorad, ban ngày chúng hay trốn kỹ.2

Cho ăn gì?

Chúng ăn thức ăn viên, giun đông lạnh và giun sống. Ốc trong bể chúng cũng ăn luôn.2

Anadoras grypus: Close-up of Caudal
©

Nuôi chung với con gì?

Đây là những con cá nheo gai đúng nghĩa. Chúng không chống trả mà tự vệ thụ động bằng các gai nhọn mọc ra từ da, nhờ vậy cá khác khó ăn thịt chúng. Cá nheo gai nói chung rất kín đáo và phần lớn chỉ hoạt động về đêm. Vì thế, ít nhất trong thời gian đầu mới thả, bạn nên cho thêm một ít thức ăn sau khi tắt đèn. Nuôi một thời gian thì cá sẽ quen giờ ăn. Đến lúc đó, ban ngày cứ thả thức ăn xuống là chúng sẽ chui ra khỏi chỗ trốn.1

Phân bố tự nhiên

Sống tự nhiên ở: Peru, Ecuador2

Sông, hồ, vùng: Amazon2

Nguồn ghi gì
  • Peru, Ecuador, Amazon · ScotCat2: “South America: Upper Amazon River basin: Peru. Type locality: Small streams tributary to the Ambyiacu, as well as the river itself, which empties into the Amazon near Pebas, in Eastern Ecuador, some distance east of the Napo.”

GBIF có 113 ghi nhận ngoài tự nhiên: 48 trong các nước trên, 65 ở nơi khác (nhiều nhất: Brazil 54, Colombia 6, Paraguay 3, Bolivia 2). Ghi nhận ở nơi khác có thể là cá do người thả ra, hoặc nhận nhầm loài.

  • Ghi nhận trong các nước bản địa
  • Ô có cả hai
  • Ghi nhận ở nơi khác
  • Nước bản địa
  • Mỗi ô khoảng 160 km.

Dữ liệu: GBIF.org, 113 ghi nhận, lấy ngày 2026-11-06 · CC0, CC BY 4.0. Bản đồ nền: Natural Earth.

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Nam Mỹ: lưu vực thượng nguồn sông Amazon, Peru. Nơi thu mẫu chuẩn là các suối nhỏ đổ vào sông Ambyiacu và cả chính con sông này. Sông Ambyiacu đổ ra Amazon ở gần Pebas, thuộc miền đông Ecuador, cách sông Napo một quãng về phía đông.2

Anadoras grypus: underside
©

Ghi chú

Chi Anadoras hiện có bốn loài được công nhận. Có điều, chỉ nhìn bề ngoài thì gần như không phân biệt được loài nào với loài nào. Chi này cũng chưa có công trình phân loại lại nào. Vì vậy, hiện nay người ta làm theo cách thực tế là gọi tên loài theo nơi xuất xứ. Trong giới chơi cá, A. grypus từ Peru là loài hay gặp nhất. Dù vậy, cũng phải nói là không loài nào trong chi này thật sự phổ biến trên thị trường cá cảnh.1

Loài này trông giống Amblydoras nauticus. Điểm khác là tia vây lưng của loài này có răng cưa, còn tia vây lưng của A. grypus thì trơn. Hai loài còn khác nhau ở kiểu màu và hình dạng thóp trên đầu. Các tấm xương trên thân loài này cũng nhỏ hơn ở Amblydoras.

Từ nguyên: tên loài grypus lấy từ chữ grypós trong tiếng Hy Lạp, nghĩa là cong hoặc mũi khoằm. Tên này chỉ chiếc mõm ngắn và cong đều của chúng (Mark H. Sabaj Pérez, trao đổi cá nhân).2

Nguồn

2 nguồn và tài liệu tham khảo
  1. Aquarium Glaser aquariumglaser.de
  2. ScotCat scotcat.com

Các phần trên dịch từ những nguồn này. Mỗi đoạn ghi số nguồn của nó.

Tài liệu tham khảo

Baensch, H.A. and R. Riehl 1985 Aquarien atlas. Band 2. Mergus, Verlag für Natur- und Heimtierkunde GmbH, Melle, Germany. 1216 p.

Correa, E., Chuctaya, J., Sarmiento, J., Carvajal, F., Sanchez-Duarte, P., Arguello, P. & Salvador, G.N. 2023. Anadoras grypus. The IUCN Red List of Threatened Species 2023.

Ferraris, C.J. Jr., 2007. Checklist of catfishes, recent and fossil (Osteichthyes: Siluriformes), and catalogue of siluriform primary types. Zootaxa 1418:1-628.2

Chuẩn bị để nuôi Cá nheo gai Anadoras

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.

Video

  • Anadoras grypus0:56, EN

  • Anadoras grypus0:39, EN