Đơn vị
Giao diện

Ictaluridae, Hoa Kỳ

Cá nheo madtom vằn

Noturus miurus

Tên khác: Cá madtom vằn, Brindled Madtom, Maskeret

Nhiệt độ
14–22°C
pH
6,2–7
Bể tối thiểu
chưa có
Độ khó
chưa có

Bảng dữ liệu

Xem đủ bảng
Nhiệt độ
14–22°C
pH
6,2–7
Nguồn và độ tin cậy
Nhiệt độ
  • PlanetCatfish
pH
  • PlanetCatfish
Kích thước
  • PlanetCatfish

Bảng chọn một số thế nào khi các nguồn ghi khác nhau

Dịch và tổng hợp từ PlanetCatfish. Cập nhật 2026-10-30.

Tóm tắt nhanh

Hợp với người thích bể cộng đồng nước lạnh nuôi cá bản địa Bắc Mỹ. Cá dài 13 cm, cần nước 14–22 °C, pH 6,2–7 và luôn giàu oxy. Cá ăn đồ sống, đồ đông lạnh và thức ăn chế biến sẵn khá dễ. Điểm khó nhất là giữ nước mát, nhiều oxy; muốn cho đẻ trong bể cũng khá khó.

Lỗi hay gặp

  • Nhốt chung với cá ưa nước ấm. Nên chọn bạn cùng bể là cá bản địa Bắc Mỹ cỡ nhỏ đến vừa như darter, shiner, cùng sống được ở nước lạnh.
  • Để nước thiếu oxy. Nên giữ nước trong bể luôn giàu oxy và nhiệt độ trong khoảng 14–22 °C.
  • Bày bể trống, không chỗ nấp. Nên trải nền cát trộn rêu than bùn, thêm ống PVC, đá phẳng và cây thủy sinh.

AquaTome tóm tắt từ các nguồn bên dưới.

Thông tin nhanh

Noturus miurus Jordan, 1877. Cá dài tối đa 130 mm, tính theo chiều dài chuẩn (SL, đo từ mõm đến gốc vây đuôi). Mẫu chuẩn của loài được thu ở sông White, gần Indianapolis, hạt Marion, bang Indiana, Hoa Kỳ.

Lưng cá màu vàng nhạt hoặc nâu, điểm các vệt loang sẫm màu. Trên lưng có 4 vằn hình yên ngựa nhưng khá mờ. Phần bụng có màu từ trắng đến vàng. Vây đuôi có viền nâu hoặc đen, còn các vây khác lốm đốm nâu hoặc đen. Đỉnh đầu tròn.1

Nước cần thế nào?

  • pH từ 6,2 đến 7,0.
  • Nhiệt độ từ 14 đến 22°C.
  • Nước trong bể phải luôn giàu oxy.1
Noturus miurus: dorsal view
©

Cần thiết bị gì?

Bạn trải nền cát trộn rêu than bùn, rồi bố trí thêm ống PVC, đá phẳng và cây thủy sinh.1

Cho ăn gì?

Cá ăn thức ăn sống và thức ăn đông lạnh rất dễ. Chúng cũng tập quen được với thức ăn dạng mảnh và các loại thức ăn chế biến sẵn cho cá cảnh.1

Nuôi chung với con gì?

Loài này hợp với bể cộng đồng nước lạnh. Bạn cùng bể lý tưởng nhất là các loài cá bản địa Bắc Mỹ cỡ nhỏ đến vừa, chẳng hạn cá darter và cá shiner.1

Noturus miurus
©

Phân biệt đực cái thế nào?

Vào mùa sinh sản, con đực có môi sưng dày, cơ lưng vùng sau đầu nở to và nhú sinh dục lớn, phình tròn. Nhú sinh dục của con cái có một rãnh sâu chạy dọc chính giữa, cuối rãnh là một nốt nhỏ.1

Sinh sản ra sao?

Cá đẻ vào khoảng tháng 5 đến tháng 8. Cho loài này sinh sản trong bể khá khó. Dù vậy, người ta đã làm được khi thả cá bắt ngoài tự nhiên vào bể có nhiệt độ ấm hơn con sông hay hệ thống sông nơi chúng bị bắt.1

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Loài này sống ở Bắc Mỹ. Cá có mặt ở các lưu vực hạ Ngũ Đại Hồ thuộc Ontario (Canada) và New York (Hoa Kỳ). Từ đó vùng phân bố trải về phía tây nam, qua gần hết lưu vực sông Ohio và lưu vực hạ sông Mississippi, xa nhất về phía tây là miền đông Kansas và Oklahoma. Cá còn sống ở sông Mohawk thuộc New York, và ở lưu vực sông Pearl cùng lưu vực hồ Pontchartrain thuộc hai bang Mississippi và Louisiana, Hoa Kỳ.1

Image title: Tennessee madtom Image from Public domain images website, http://www.public-domain-image.com/full-image/fauna-animals-public-domain-images-pictures/fishes-public-domain-images-pictures/te
©

Môi trường tự nhiên

Ngoài tự nhiên, cá sống ở suối và sông nhỏ. Chúng ở những đoạn nước nông chảy xiết, trong các vũng nước ngay bên dưới những đoạn đó, và ở những đoạn dòng chảy đều. Nền ở đây là sỏi và cát, lẫn nhiều cành khô và lá rụng. Người ta cũng gặp loài này trong hồ.1

Ghi chú

Tên chi bắt nguồn từ hai chữ Hy Lạp, notos nghĩa là lưng và oura nghĩa là đuôi. Cái tên này ám chỉ vây mỡ nối liền với vây đuôi. Tên loài nói đến dáng mập chắc của một số cá thể.1

Nguồn

1 nguồn và tài liệu tham khảo
  1. PlanetCatfish planetcatfish.com

Các phần trên dịch từ những nguồn này. Mỗi đoạn ghi số nguồn của nó.

Tài liệu tham khảo

Annals of the Lyceum of Natural History of New York v. 11 (nos 11-12) (art. 29), pp 371.1

Chuẩn bị để nuôi Cá nheo madtom vằn

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.