Đơn vị
Giao diện

Gasteropelecidae, Brazil

Cá rìu bạc

Gasteropelecus levis

Tên khác: Cá hatchet bạc, Silver Hatchetfish

Nhiệt độ
20–28°C
pH
5–7,5
Bể tối thiểu
80 cm
Độ khó
Dễ

Bảng dữ liệu

Xem đủ bảng
Nhiệt độ
20–28°C
pH
5–7,5
Độ khó
Dễ 2/8 Vì sao?

Điều làm loài này dễ hay khó nuôi, đọc từ bảng:

  • Không gianVừabể từ 80 cm, cá dài 3,5 cm
  • NướcDễpH 5–7,5, 1–12 dGH
  • Nhiệt độDễ20–28°C

Độ khó 2/8 là mức nguồn chấm. Nguồn có thể tính cả điều bảng không ghi, như thức ăn. Cách tính các mức

Nguồn và độ tin cậy
Nhiệt độ
  • Seriously Fish
pH
  • Seriously Fish
Độ cứng (dGH)
  • Seriously Fish
Kích thước
  • Seriously Fish
Bể tối thiểu
  • Seriously Fish
Độ khó
  • Seriously Fish

Bảng chọn một số thế nào khi các nguồn ghi khác nhau

Dịch và tổng hợp từ Seriously Fish. Cập nhật 2026-11-08.

Thông tin nhanh

Cá rìu bạc (Gasteropelecus levis) là loài cá rìu nước ngọt chỉ có ở hạ lưu vực sông Amazon, thuộc bang Pará, Brazil. Chúng gần như lúc nào cũng bơi sát mặt nước hoặc ngay dưới mặt nước. Cá có thể phóng khỏi mặt nước rồi lướt đi vài mét để bắt côn trùng bay hoặc tránh kẻ săn mồi. Chúng sống ở vùng nước thoáng của các igarapé lớn, suối và hồ ngập lũ.1

Cần bể bao lớn?

Bể nuôi cần có mặt nước tối thiểu 80 × 30 cm hoặc tương đương. Thể tích bể khoảng 72 lít.1

Nước cần thế nào?

  • Nhiệt độ: 20–28°C
  • pH: 5,0–7,5
  • Độ cứng: 1–12 dGH1

Chăm sóc ra sao?

Bạn nên thả cây nổi phủ phần lớn mặt nước. Có tán che phía trên, loài cá hay giật mình này sẽ bớt nhát hơn. Cá cũng thích có chút dòng chảy để bơi ngược dòng. Phần trang trí còn lại không quá quan trọng. Cá rìu bạc nhìn đẹp cả trong bể trồng dày cây lẫn bể biotope kiểu Amazon có cành lũa, nền cát và một lớp lá khô. Nắp bể phải đậy thật khít, vì chỉ một cú nhảy là cá có thể vượt xa vài mét.1

Cho ăn gì?

Ngoài tự nhiên, cá ăn côn trùng trên mặt nước, có lẽ cả côn trùng phía trên mặt nước, cùng với giáp xác và giun. Một nghiên cứu trên loài Thoracocharax stellatus (Netto-Ferreira và cs., 2007) cho thấy côn trùng chiếm 99,6% khẩu phần. Phần lớn số côn trùng này (87,6%) là côn trùng sống trên cạn.

Lúc đầu cá đôi khi hơi chê thức ăn khô, nhưng thường sẽ dần quen và chịu ăn. Phần lớn khẩu phần nên là thức ăn đông lạnh và thức ăn sống như trùng huyết và bo bo. Nếu kiếm được ruồi giấm Drosophila đã vỗ béo trước khi cho cá ăn thì đó là món rất tốt.1

Nuôi chung với con gì?

Cá rìu bạc rất hiền nhưng có thể dễ hoảng và nhút nhát. Nuôi chung với các loài hiếu động, ồn ào thì chúng sẽ không tranh được thức ăn. Bạn cùng bể hợp nhất là các loài cá nhỏ sống ở tầng khác trong bể, ví dụ cá tetra và cichlid lùn, hoặc các loài cá da trơn như cá chuột Corydoras và các loài Loricariidae cỡ nhỏ. Lúc nào cũng nên mua ít nhất nửa tá. Thiếu đồng loại bên cạnh thì cá không thấy an toàn và sẽ không ổn định được.1

Phân biệt đực cái thế nào?

Khi mang đầy trứng, con cái tròn mình hơn hẳn con đực.1

Sinh sản ra sao?

Hiện chưa rõ. Có lẽ cá sinh sản giống cá rìu cẩm thạch Carnegiella strigata.1

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Loài này chỉ có ở hạ lưu vực sông Amazon thuộc bang Pará, Brazil, kể cả đoạn hạ lưu của sông Tocantins và sông Guamá.

Địa điểm thu mẫu chuẩn là 'Belem do Para, Brazil'.1

Môi trường tự nhiên

Cá chủ yếu sống ở vùng nước thoáng của các igarapé lớn, suối và hồ ngập lũ (Weitzman & Palmer, 2003).1

Ghi chú

Loài này gần như lúc nào cũng ở sát mặt nước hoặc ngay dưới mặt nước. Đôi khi chúng lui xuống tầng giữa, lúc bị đe dọa hoặc lúc kiếm ăn. Cũng như các loài cá rìu nước ngọt khác, cá rìu bạc nổi tiếng nhờ khả năng phóng khỏi mặt nước và lướt xa vài mét. Chúng làm vậy để bắt côn trùng bay và để thoát khỏi kẻ săn mồi.

Theo mô tả ban đầu của Eigenmann, khác với các loài cùng chi, loài này không có răng trên xương hàm trên. Vì thế ông lập riêng chi Pterodiscus cho nó. Weitzman (1960) xếp loài này vào chi Gasteropelecus và bãi bỏ chi Pterodiscus.

Đôi khi người ta nói cá có thể bay thật sự trên mặt nước bằng cách vỗ vây ngực. Thực tế không phải vậy. Wiest (1995) đã bác bỏ chuyện này bằng video quay tốc độ cao. Đoạn phim cho thấy cá dùng vây ngực lúc rời khỏi mặt nước, còn khi đang ở trên không thì không dùng. Gọi cho đúng thì đây là một cú nhảy mạnh. Thực chất nó là một dạng phản ứng trước nguy hiểm đã biến đổi, và có vẻ chỉ xuất hiện trong tình huống cực đoan, giống ở nhiều loài cá khác.

Wiest cũng nhận thấy cá có vẻ chỉ nhảy được một hai lần là phải nghỉ. Lý do là khối cơ đai ngực rất lớn của chúng ngốn nhiều năng lượng. Khi đã mệt, cá phản ứng trước nguy hiểm giống các loài cá nhỏ khác, tức là lao xuống phía nền.

Dù vậy, nếu để hở nắp bể qua đêm thì nhiều khả năng sáng ra bạn sẽ thấy một vài con cá rìu nằm dưới sàn. Rõ ràng là chúng có thể nhảy và sẽ nhảy.

Cá rìu bạc có thể khá yếu lúc mới nhập về, nhưng khi đã quen nước thì chúng sống rất ổn trong bể. Loài này hay bị nhầm với cá rìu thường G. sternicla. Dễ rối hơn nữa là các cửa hàng thường ghi tên cá rìu bạc cho chính loài G. sternicla.1

Nguồn

1 nguồn và tài liệu tham khảo
  1. Seriously Fish seriouslyfish.com

Các phần trên dịch từ những nguồn này. Mỗi đoạn ghi số nguồn của nó.

Tài liệu tham khảo

  • Javonillo, R., L. R. Malabarba, S. H. Weitzman and J. R. Burns (2010). Relationships among major lineages of characid fishes (Teleostei: Ostariophysi: Characiformes), based on molecular sequence data. Molecular Phylogenetics and Evolution 54(2), 498-511
  • Oliveira, C. A., G. S. Avellino, K. T. Abe, T. C. Mariguela, R. C. Benine, G. Orti, R. P. Vari, and R. M. Corrêa e Castro (2011). Phylogenetic relationships within the speciose family Characidae (Teleostei: Ostariophysi: Characiformes) based on multilocus analysis and extensive ingroup sampling. BMC Evolutionary Biology 11(1), 275-300
  • Weitzman, Stanley H. and Lisa Palmer (1996). Do Freshwater Hatchetfishes Really Fly Tropical Fish Hobbyist, September 1996, 195-206
  • Wiest, F. C. (1995). The specialized locomotory apparatus of the freshwater hatchetfish family Gasteropelecidae. Journal of Zoology 236(4), 571-592
  • Netto-Ferreira, Andre L., Miriam P. Albrecht, JorgeL. Nessimian and Erica P. Caramaschi (2007). Feeding Habits of Thoracocharax stellatus (Characiformes: Gasteropelecidae) in the upper Rio Tocantins, Brazil Neotropical Ichthyology 5(1), 69-74
  • Eigenmann, C. H. (1909). Reports on the expedition to British Guiana of the Indiana University and the Carnegie Museum, 1908. Report no. 1. Some new genera and species of fishes from British Guiana. Annals of the Carnegie Museum 6(1), 4-541

Chuẩn bị để nuôi Cá rìu bạc

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.

Bài viết nhắc đến loài này

Có trong video hướng dẫn

Video

  • I am obsessed with my Silver Hatchet Fish (Gasteropelecus Levis)0:53, EN

  • Silver Hatchet Fish (Gasteropelecus Levis) - my first impression1:41, EN

  • SILBER-BEILBAUCH FISCH - Gasteropelecus levis/maculatus | PORTRAIT | GarnelenTv2:44, DE

  • Silver hatchetfish behaviour and space use0:39, EN-GB