Đơn vị
Giao diện

Callichthyidae, Peru

Cá chuột Lamberti

Corydoras lamberti

Tên khác: Cá chuột C009

Nhiệt độ
20–26°C
pH
6–8
Bể tối thiểu
80 cm
Độ khó
Dễ

Bảng dữ liệu

Xem đủ bảng
Nhiệt độ
20–26°C
pH
6–8
Độ khó
Dễ 2/8 Vì sao?

Điều làm loài này dễ hay khó nuôi, đọc từ bảng:

  • Không gianVừabể từ 80 cm, cá dài 5,5 cm
  • NướcDễpH 6–8, 2–12 dGH
  • Nhiệt độDễ20–26°C
  • Tính cáchDễhiền
  • Bầy đànDễđàn từ 4 con

Độ khó 2/8 là mức nguồn chấm. Nguồn có thể tính cả điều bảng không ghi, như thức ăn. Cách tính các mức

Nguồn và độ tin cậy
Nhiệt độ
  • Seriously Fish
pH
  • Seriously Fish
Độ cứng (dGH)
  • Seriously Fish
Kích thước
  • Seriously Fish
Bể tối thiểu
  • Seriously Fish
Độ khó
  • Seriously Fish

Bảng chọn một số thế nào khi các nguồn ghi khác nhau

Dịch và tổng hợp từ Seriously Fish. Cập nhật 2026-11-06.

Thông tin nhanh

Brochis lamberti (C009), trước đây quen gọi là Corydoras lamberti, là một loài cá da trơn giáp. Hiện người ta chỉ biết loài này ở hạ lưu Río Pastaza, một nhánh của Río Marañón ở Loreto, miền bắc Peru. Ở các nhánh sông gần Iquitos cũng có những con cá trông rất giống. Chưa ai chắc chúng, 'C009' và B. lamberti có phải cùng một loài hay không. Loài này hiếm gặp trong giới chơi cá. Nếu không biết cá được bắt ở đâu thì rất khó nhận dạng, nên có thể nó đã từng được bán dưới những tên khác.1

Cần bể bao lớn?

Bể nên có đáy tối thiểu 80 × 30 cm hoặc diện tích tương đương (khoảng 72 lít).1

Nước cần thế nào?

  • Nhiệt độ: 20–26°C
  • pH: 6,0–8,0
  • Độ cứng: 2–12 dGH1

Chăm sóc ra sao?

Nền tốt nhất là cát mịn. Sỏi tròn cạnh cũng dùng được, miễn là bạn giữ nền thật sạch.

Phần trang trí còn lại phần lớn tùy sở thích. Dù vậy, bạn nên chừa vài chỗ cho cá trốn để chúng thấy yên tâm.1

Cho ăn gì?

Các loài Corydoras là cá ăn tạp, chuyên lục lọi kiếm ăn dưới đáy. Phần lớn chúng ăn được thức ăn khô loại chìm, cùng các loại thức ăn sống và đông lạnh cỡ nhỏ như ấu trùng muỗi lắc (trùng huyết), trùng chỉ, v.v.

Cho ăn đa dạng thì cá sẽ luôn khỏe và đẹp nhất.

Đừng bao giờ trông chờ chúng sống bằng thức ăn thừa của các cá khác trong bể, cũng đừng nuôi chúng với mục đích để 'dọn' bể.1

Nuôi chung với con gì?

Cá hiền và thích sống thành đàn. Bạn nên nuôi một nhóm ít nhất 4–6 con.1

Phân biệt đực cái thế nào?

Cá cái thường lớn hơn. Khi đã trưởng thành, con cái có thân rộng và cao hơn con đực thấy rõ.1

Sinh sản ra sao?

Loài này có thể cho đẻ theo cách giống nhiều loài Corydoras khác.

Nếu được, hãy ghép hai con đực trở lên cho mỗi con cái. Khi thấy con cái căng trứng rõ, bạn thay một lượng nước lớn (50–70%) bằng nước mát hơn, đồng thời tăng sục khí và dòng chảy trong bể. Làm vậy mỗi ngày cho đến khi cá đẻ.

Cá có thể đẻ trứng lên kính bể, vào giữa đám cây lá nhỏ hoặc vào búi sợi cho đẻ đặt chìm dưới nước. Búi sợi là lựa chọn đáng dùng nhất vì lấy trứng ra rất dễ.

Cá đẻ xong thì bạn nên tách cá bố mẹ hoặc tách trứng ra. Trứng bám trên kính thường có thể dùng ngón tay lăn nhẹ lên theo mặt kính. Bể mới nên dùng cùng nước với bể đẻ và cũng phải sục khí tốt như vậy.

Lúc này phần lớn người cho đẻ sẽ nhỏ vài giọt xanh methylen hoặc thả một hai quả alder (tống quán sủi) vào để trứng không bị nấm.

Trứng thường nở sau 3–4 ngày. Khi cá bột tiêu hết noãn hoàng, chúng ăn được thức ăn sống cỡ nhỏ như giun vi sinh (microworm), ấu trùng Artemia, v.v.

Cá con loài này không dễ nuôi lớn vì cần nước rất sạch. Có vẻ chúng ít bệnh hơn khi nuôi trên một lớp cát mỏng so với nuôi bể đáy trần.1

Phân bố tự nhiên

Sống tự nhiên ở: Peru1

Sông, hồ, vùng: Río Pastaza, Río Marañón1

Nguồn ghi gì
  • Peru, Río Pastaza, Río Marañón · Seriously Fish1: “Known only from the lower Río Pastaza, a major tributary of the Río Marañón in the upper Amazon basin, Loreto Region, northern Peru.”

GBIF có 1 ghi nhận ngoài tự nhiên, tất cả trong các nước trên.

  • Ghi nhận trong các nước bản địa
  • Nước bản địa
  • Mỗi ô khoảng 160 km.

Dữ liệu: GBIF.org, 1 ghi nhận, lấy ngày 2026-11-07 · CC0, CC BY 4.0. Bản đồ nền: Natural Earth.

Ngoài tự nhiên sống ở đâu?

Loài này mới chỉ được ghi nhận ở hạ lưu Río Pastaza, một nhánh lớn của Río Marañón thuộc lưu vực thượng Amazon, vùng Loreto, miền bắc Peru. Ở các hệ thống nhánh sông gần Iquitos cũng có những con cá trông tương tự (xem phần 'Ghi chú').

Địa điểm mẫu chuẩn: 'Hạ lưu sông Río Huytoyacu, nhánh bờ phải của Río Pastaza, cách Lago Rimachi khoảng 40 km về phía bắc, 4°13'S, 76°38'W, Loreto, Peru'.1

Ghi chú

Brochis lamberti hiếm gặp trong giới chơi cá. Nếu không biết cá được bắt ở đâu thì rất khó nhận dạng, nên có thể nó đã từng được bán dưới những tên khác.

Tiếc là chưa thể đưa ra đặc điểm để phân biệt loài này, vì đến nay vẫn chưa tìm được bản mô tả gốc. Ngoài ra cũng có rất ít tài liệu viết về nó.

Hiện vẫn chưa rõ B. lamberti, 'C009' chưa định danh và những con cá trông giống chúng bắt được gần Iquitos có phải cùng một loài hay không. Ở đây tạm gộp tất cả làm một cho đến khi có câu trả lời.

Trước năm 2024, loài này nằm trong chi Corydoras. Thời đó đây là một trong những chi cá da trơn lớn nhất, với hơn 150 loài hợp lệ. Dias và cộng sự (2024) đã tách chi này thành năm chi và chuyển loài này sang Brochis.

Loài này thuộc họ Callichthyidae. Cá trong họ này thường được gọi chung là cá da trơn 'giáp', vì thân chúng phủ các tấm xương thay cho vảy.

Phân loại của nhóm cá này khá rối, và người ta cho rằng còn nhiều loài chưa được mô tả. Vì thế, cá chưa xác định được loài khi về đến giới chơi cá thường được gán số 'C' hoặc 'CW' để tiện tra cứu và sắp xếp.

Chúng có khả năng thở khí trời khi cần. Ruột của chúng đã biến đổi, có rất nhiều mạch máu, giúp hấp thu oxy từ không khí để sống sót ở những nơi nước thiếu oxy. Trong bể, thỉnh thoảng bạn sẽ thấy chúng ngoi lên mặt nước đớp khí.

Gai vây ngực của chúng cứng, đủ sức đâm thủng da người, và bị gai 'chích' thì có thể rất đau. Vì vậy bạn cần cẩn thận khi cầm cá.

Người ta còn cho rằng chất tiết từ tuyến nách ở gốc mỗi gai có thể hơi độc hoặc mang nọc nhẹ.1

Nguồn

1 nguồn và tài liệu tham khảo
  1. Seriously Fish seriouslyfish.com

Các phần trên dịch từ những nguồn này. Mỗi đoạn ghi số nguồn của nó.

Tài liệu tham khảo

  • Nijssen, H. and I. J. H. Isbrücker (1986). Cinq espèces nouvelles de poissons-chats cuirassés du genre Corydoras Lacepède, 1803, du Pérou et de l'Equateur (Pisces, Siluriformes, Callichthyidae). Revue française d'Aquariologie Herpétologie 12(3), 65-76
  • Fuller, I. A. M., and H-G. Evers (2005). Identifying Corydoradinae Catfish. Verlag A.C.S. GmbH, 1-384
  • Reis, R. E., S. O. Kullander and C. J. Ferraris, Jr. (eds) (2003). Check list of the freshwater fishes of South and Central America. CLOFFSCA. EDIPUCRS, Porto Alegre, i-xi + 1-729
  • Ferraris, C. J., Jr. (2007). Checklist of catfishes, recent and fossil (Osteichthyes: Siluriformes), and catalogue of siluriform primary types. Zootaxa 1418, 1-6281

Chuẩn bị để nuôi Cá chuột Lamberti

Liên kết tiếp thị — trang có thể nhận hoa hồng khi bạn mua qua liên kết.

Video

  • Cory Lamberti - Pier Aquatics0:16, EN

  • Сомик Коридорас Ламберти в аквариуме. Содержание, разведение,совместимость, уход4:02, RU