Khám phá · đọc khoảng 4 phút
Các loài cá bắt đầu bằng chữ M: Hướng dẫn tổng hợp
Theo The Spruce Pets

Tìm hiểu các loài cá có tên bắt đầu bằng chữ M
Cá muskie, cá thu (mackerel) hay cá cần câu (anglerfish, monkfish) thì có thể bạn đã nghe qua. Còn cá ria Zamora (mustache Zamora) thì sao? Và bạn có nhớ tên khoa học của loài nào trong số đó không? Khi tìm hiểu hay trao đổi về một loài cụ thể, biết cả tên thường gọi lẫn tên khoa học sẽ đỡ nhầm lẫn hơn nhiều. Nó cũng giúp bạn nói chuyện ra dáng người rành nghề. Lý do là tên thường gọi của một loài cá có thể mỗi nơi một khác, còn tên khoa học thì cả thế giới dùng chung. Dưới đây là một số loài cá có tên bắt đầu bằng chữ M.

Cá cầu vồng Madagascar (Madagascar Rainbowfish): đặc điểm và môi trường sống
Bedotia geayi. Đây là loài cá nước ngọt sống ở lưu vực sông Mananjary, Madagascar. Cá nhỏ, dài tới 9 cm. Chúng ưa vùng nước tĩnh, có bóng râm trong các dòng suối nhỏ.
Cá cichlid cắn mắt Malawi (Malawi Eye-Biter)
Dimidiochromis compressiceps. Loài cichlid hung dữ này có nguồn gốc từ hồ Malawi, châu Phi. Nó nổi tiếng vì hay cắn mắt con mồi, và cái tên cũng từ đó mà ra. Nó còn nuốt con mồi từ phần đuôi trước. Có lẽ đây là loài săn mồi duy nhất ăn theo kiểu này.
Cá hồng mangrove / cá hồng đỏ rừng ngập mặn (Mangrove Red Snapper)
Lutjanus argentimaculatus. Đây là loài cá cận nhiệt đới sống ở rạn san hô. Người ta gặp chúng trong vùng nước từ Đông Phi đến Samoa và Úc. Ở khu vực Ấn Độ - Thái Bình Dương, đây là loài cá thực phẩm được nhiều người ưa chuộng. Tuy vậy, chúng khó đánh bắt với số lượng lớn vì thường không tụ thành đàn.

Cá cichlid ốc nhiều vằn (Many Banded Shell-Dweller)
Neolamprologus multifasciatus. Loài cá có tính lãnh thổ này có nguồn gốc từ hồ Tanganyika, châu Phi. Chúng đẻ trứng trong vỏ ốc rỗng, rồi vùi vỏ ốc xuống nền đến khi chỉ còn lộ miệng vỏ.

Cá rìu đá cẩm thạch (Marbled Hatchetfish)
Carnegiella strigata. Đây là loài cá nhỏ, dài tới 3,5 cm, sống ở các con sông Nam Mỹ. Chúng thích nước đen (blackwater), tức là nước sẫm màu, có tính axit và chứa nhiều chất hữu cơ phân hủy. Bể nuôi loài này bắt buộc phải có nắp, vì khi giật mình chúng có thể nhảy vọt khỏi mặt nước.
Cichlid Julie mặt nạ (Masked Julie Cichlid)
Julidochromis transcriptus. Chỉ dài 7 cm, đây là loài nhỏ nhất trong nhóm cichlid Julie. Chúng sống gần bờ hồ Tanganyika, châu Phi. Màu thường gặp là các sọc đen trắng, kèm một đường xanh lam sáng chạy dọc theo vây.
Cá thòi lòi (Mudskipper)
Periophthalmus novemradiatus. Loài này còn có tên là cá thòi lòi Ấn Độ (Indian Mudskipper). Đây là loài cá nước lợ lưỡng cư, sống được cả trên cạn, có nguồn gốc từ vịnh Bengal, Ấn Độ. Chúng có thể bò lên khỏi mặt nước để tìm côn trùng ăn. Bể nuôi phải có nắp đậy thật kín, vì chúng có thể dùng vây bụng leo lên thành bể.

Những tên cá khác bắt đầu bằng chữ M
- Cá cichlid lùn Macmaster (Macmaster's Dwarf Cichlid): Apistogramma macmasteri
- Cá cầu vồng Macculloch (Macculloch's Rainbowfish): Melanotaenia maccullochi
- Lươn đầm lầy Madeirae (Madeirae Swamp Eel): Synbranchus madeirae
- Cá rasbora lộng lẫy (Magnificent Rasbora): Rasbora borapetensis
- Cá nóc Malabar (Malabar Pufferfish): Tetraodon travancorius
- Cá da trơn Malarmo (Malarmo Catfish): Duopalatinus malarmo
- Cá cichlid cá heo xanh Malawi (Malawi Blue Dolphin): Cyrtocara moorii
- Cá cichlid cắn mắt Malawi (Malawi Eye-Biter): Dimidiochromis compressiceps
- Cá cichlid vàng Malawi (Malawi Golden Cichlid): Melanochromis auratus
- Cá đuôi lược Mã Lai (Malay Combtail): Belontia hasselti
- Cá chạch Mãn Châu (Manchurian Loach): Leptobotia mantschurica
- Cá chuột nhiều đốm (Many-Spotted Cory): Corydoras polystictus
- Cá cichlid Marakeli (Marakeli Cichlid): Paratilapia polleni "Madagascar"
- Cá bichir vân đá cẩm thạch (Marbled Bichir): Polypterus palmas
- Cá headstander vân đá cẩm thạch (Marbled Headstander): Abramites hypselonotus
- Cá lamprologus vân đá cẩm thạch (Marbled Lamprologus): Lepidiolamprologus attenuatus
- Cá cichlid Livingston vân đá cẩm thạch (Marbled Livingston's Hap): Nimbochromis livingstonii
- Cá otocinclus vân đá cẩm thạch (Marbled Otocinclus): Otocinclus paulinus
- Cá bống trứng/bống tượng (Marbled Sleeper Goby): Oxyeleotris marmorata
- Lươn đầm lầy vân đá cẩm thạch (Marbled Swamp Eel): Synbranchus marmoratus
- Cá kiếm Marigold (Marigold Swordtail): Xiphophorus helleri
- Cá kiếm Marigold Wag (Marigold Wag Swordtail): Xiphophorus helleri
- Cichlid Julie Marlier (Marlier's Julie): Julidochromis marlieri
- Cá chì sọc xanh (Marylin's Pencilfish): Nannostomus marylinae
- Cá bichir xám Meridionalis (Meridionalis Gray Bichir): Polypterus senegalus meridionalis
- Cá molly vây buồm Mexico (Mexican Sailfin Molly): Poecilia velifera
- Cá kiếm Mexico (Mexican Swordtail): Xiphophorus montizumae
- Cá tetra Mexico (Mexican Tetra): Astyanax fasciatus mexicanus
- Cá bình tích Mickey Mouse (Mickey Mouse Platy): Xiphophorus maculatus
- Cá cichlid Midas (Midas Cichlid): Amphilophus citrinellus
- Cá bảy màu (Millions Fish): Poecilia reticulata
- Cá chạch Modest (Modest Loach): Botia modesta
- Cá molly (Molly): Poecilia latipinna
- Cá molly đen (Molly "Black"): Poecilia sphenops
- Cá Mono (Mono): Monodactylus argenteus
- Cá Montezuma helleri (Montezuma helleri): Xiphophorus montizumae
- Cá mặt trăng "Red Wag" (Moonfish "Red Wag"): Xiphophorus maculatus "Red Wag"
- Cá mặt trăng "Vtiatus Sunset" (Moonfish "Vtiatus Sunset"): Xiphophorus maculatus "Vtiatus Sunset"
- Cá tai tượng ánh trăng (Moonlight Gourami): Trichogaster microlepis
- Cá lamprologus Moore (Moore's Lamprologus): Variabilichromis moorii
- Cá tai tượng khảm (Mosaic Gourami): Trichogaster leeri
- Cá hổ rêu (Moss Barb): Capoeta tetrazona
- Cá đuối Motoro (Motoro Stingray): Potamotrygon motoro
- Cá ctenopoma đốm (Mottled Ctenopoma): Ctenopoma oxrynchum
- Cá đuối đốm (Mottled Stingray): Potamotrygon hystrix























Thảo luận
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ kinh nghiệm.
Không tải được kiểm tra chống spam nên chưa gửi được bình luận. Hãy thử tải lại trang.
Bình luận cần xác minh người dùng theo quy định; tính năng này sẽ sớm mở.